vanban.org

Điều 18. Quy định thủ tục, hồ sơ, phí, lệ phí và thời gian giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực đất đai — Quyết định 14/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/02/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 04/02/2005 Hiệu lực 04/02/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2005/QĐ-UB › Chương IV › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quy định thủ tục, hồ sơ, phí, lệ phí và thời gian giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực đất đai

UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tiếp nhận các loại đơn, hồ sơ, thực hiện các thủ tục theo thẩm quyền và chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp huyện để giải quyết đối với các trường hợp sau đây:

1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân

* Hồ sơ (01 bộ) gồm:

- Đơn đề nghị giao đất, thuê đất (01 bản), nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi Có đất, trong đơn ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.

Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải có dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, thị xã, thành phố thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

* Trách nhiệm, thẩm quyền của cấp xã và cấp huyện:

- UBND cấp xã thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp huyện (nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để giải quyết.

- Không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường cấp huyện có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định và chuyển trả kết quả giải quyết cho UBND cấp xã.

* Thời gian giải quyết:

Không quá năm mươi (50) ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày hộ gia đình, cá nhân nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất

* Hồ sơ (01 bộ) gồm:

- Đơn đề nghị giao đất làm nhà ở (02 bản), nộp tại UBND xã nơi có đất.

* Trách nhiệm, thẩm quyền của cấp xã và cấp huyện:

+ Cấp xã:

- Không quá mười (10) ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương đã được xét duyệt, lập phương án giao đất làm nhà ở kèm theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) gửi Hội đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất.

- Niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở ủy ban nhân dân xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc (kể từ khi Hội đồng tư vấn giao đất có ý kiến) và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân;

- Hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gởi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp huyện (nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn niêm yết. Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ gồm: tờ trình của UBND xã về việc giao đất làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã;

- Không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất của cơ quan Có thẩm quyền, căn cứ vào quyết định giao đất, UBND xã có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất trên thực địa.

+ Cấp huyện:

- Không quá bốn mươi (40) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất làm nghĩa vụ tài chính), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường cấp huyện có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định và chuyển trả kết quả giải quyết cho UBND xã.

* Thời gian giải quyết:

- Không quá bảy mươi (70) ngày làm việc kể từ ngày UBND xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày hộ gia đình, cá nhân nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất làm nghĩa vụ tài chính).

3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn.

* Hồ sơ (01 bộ) gồm có:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản), nộp tại UBND xã, thị trấn nơi có đất;

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

* Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã, thị trấn và cấp huyện:

+ UBND xã, thị trấn:

 - Không quá mười hai (12) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBNĐ xã, thị trấn có trách nhiệm:

. Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; hoặc nếu

. Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1 , 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đối với nơi đã có quy hoạch được xét duyệt;

- Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày;

- Xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xác minh, thẩm tra, thực hiện điều chỉnh danh sách (nếu có);

- Không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn niêm yết và thẩm tra, gửi hồ sơ lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện (nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) sau khi niêm yết và thẩm tra, điều chỉnh xong.

- Không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo nghĩa vụ tài chính, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

+ Cấp huyện:

- Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp huyện có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định và chuyển trả kết quả giải quyết cho UBND cấp xã.

* Thời gian giải quyết:

Không quá bảy mươi (70) ngày làm việc tính từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày hộ gia đình, cá nhân nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp liên hệ với cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường thị xã, thành phố để được hướng dẫn và giải quyết theo quy định.

5- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng cho kinh tế trang trại

UBND cấp xã thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với đất sử dụng cho kinh tế trang trại mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất báo cáo UBND cấp huyện để giải quyết theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

6. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

6.1. Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về đồn điền, đổi thửa thì thực hiện theo quy định sau:

- Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thoả thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp và nộp tại UBND cấp xã nơi có đất 01 bộ hồ sơ gồm:

+ Văn bản thoả thuận giữa các bên liên quan;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp huyện.

* Thời gian giải quyết:

Thời gian giải quyết được xác định trong phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất do UBND huyện, thị xã, thành phố xét duyệt.

6.2. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân

* Hồ sơ (01 bộ) nộp tại UBND cấp xã nơi có đất, gồm:

- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất,

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

* Trách nhiệm, thẩm quyền của cấp xã và cấp huyện:

+ Cấp xã:

- Không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, phường thị trấn có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp huyện (nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để giải quyết.

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đã chỉnh lý hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ cấp huyện, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giao trả hồ sơ hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất.

+ Cấp huyện:

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển kết quả giải quyết cho UBND cấp xã.

* Thời gian giải quyết:

Không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

7.1. Đối với đất tại xã, thị trấn:

* Hồ sơ (01 bộ) nộp tại UBND xã, thị trấn gồm:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

* Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND cấp xã và cấp huyện:

+ Cấp xã:

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện (nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để giải quyết.

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính;

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đã chỉnh lý từ cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

+ Cấp huyện:

- Không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ tài chính), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp huyện có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định và chuyển trả kết quả giải quyết cho UBND cấp xã.

* Thời gian giải quyết:

Không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ tài chính).

7.2. Đối với đất tại phường: hộ gia đình, cá nhân liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường thị xã, thành phố để được giải quyết theo quy định.

8. Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất

8.1. Đối với đất tại xã, thị trấn:

* Hồ sơ (01 bộ) nộp tại UBND xã, thị trấn nơi có đất, gồm có:

- Di chúc: biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

* Trách nhiệm, thẩm quyền của cấp xã và cấp huyện:

+ Đối với cấp xã:

- Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện (nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để giải quyết;

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đã chỉnh lý từ cấp huyện, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

+ Đối với cấp huyện:

- Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ tài chính), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp huyện có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định và trả kết quả giải quyết cho UBND cấp xã.

* Thời gian giải quyết

Không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ tài chính).

8.2. Đối với đất tại phường: công dân trực tiếp liên hệ tại cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường thị xã, thành phố để được giải quyết theo quy định.

9. Hồ sơ tặng, cho quyền sử đụng đất

9.1. Đối với đất tại xã, thị trấn:

Bên được tặng cho quyền sử dụng đất lập một (01) bộ hồ sơ tặng, cho quyền sử dụng đất, gồm có:

- Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (của cá nhân); hoặc quyết định tặng cho quyền sử dụng đất (của tổ chức);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

* Trách nhiệm, thẩm quyền của cấp xã và cấp huyện:

+ Đối với cấp xã :

- Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện (nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để giải quyết;

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm phải thông báo cho bên được tặng cho quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

 - Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đã chỉnh lý từ cấp huyện, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được tặng cho quyền sử dụng đất.

+ Đối với cấp huyện:

- Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ tài chính), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện Có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định và trả kết quả giải quyết cho UBND cấp xã.

* Thời gian giải quyết:

Không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ tài chính)

9.2. Đối với đất tại phường:

Công dân trực tiếp liên hệ tại cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường thị xã, thành phố để được giải quyết theo quy định.