Điều 25. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở
1. Các trường hợp cụ thể:
a. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở riêng lẻ tư nhân gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (mẫu số 4);
- Bản sao một trong các Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (có chứng thực);
- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100-1/200;
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100-1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ l/50; kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200.
b- Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở riêng lẻ tư nhân gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (mẫu số 4);
- Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có);
Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 1/200.
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200.
- Ảnh chụp (01 ảnh) khổ 9x12cm mặt đứng chính công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.
Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình ngoài các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ công trình xây dựng còn phải có Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng, việc phá dỡ hoặc giữ lại công trình do cơ quan có thẩm quyền quyết định trên cơ sở xem xét mức độ phù hợp của công trình với quy hoạch đã duyệt. UBND cấp xã chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn (mẫu 6).
2. Thời gian giải quyết:
UBND xã, thị trấn cấp Giấy phép xây dựng (mẫu số 5) hoặc Giấy phép xây dựng tạm thời (mẫu số 6) trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Mức thu lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép.