vanban.org

Điều 8. Gửi tài liệu mật — Quyết định 14/2005/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2015 Thay thế: 06/2015/TT-BYT · 31/03/2015
Bộ Y tế Ban hành 12/04/2005 Hiệu lực 27/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế · 14/2005/QĐ-BYT
15/05/201506/2015/TT-BYTSửa đổi Đang xem 27/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2005/QĐ-BYT › Chương 3 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Gửi tài liệu mật

1. Vào sổ: tài liệu mật trư­ớc khi gửi đi phải vào sổ "tài liệu mật đi". Phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, ngư­ời nhận (ký tên ghi rõ họ tên) (phụ lục 1).

2. Lập phiếu gửi: tài liệu mật gửi đi phải kèm theo phiếu gửi và phải bỏ chung vào bì cùng với tài liệu. Phiếu gửi phải ghi rõ nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, số ký hiệu từng loại tài liệu gửi đi, đóng dấu độ mật, khẩn của tài liệu vào góc phải phía trên của tờ phiếu.

3. Làm bì: tài liệu mật gửi đi không được gửi chung trong một phong bì với tài liệu thư­ờng. Giấy làm bì phải là loại giấy dai, khó bóc, khó thấm n­ước, không nhìn thấu qua đ­ược. Gấp bì theo mối chéo, hồ dán phải dính, khó bóc.

4. Dấu ký hiệu chỉ mức độ tài liệu mật, tối mật, tuyệt mật đóng ngoài bì.

Không được viết chữ hoặc đóng dấu Mật, Tối mật, Tuyệt mật ở ngoài bì. Tài liệu tuyệt mật, tối mật gửi bằng hai phong bì.

a) Bì trong: Do đơn vị soạn thảo văn bản làm, dán kín và ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên ngư­ời nhận, đóng dấu "Tuyệt mật", nếu là tài liệu, vật gửi đích danh ng­ười có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu "Chỉ ng­ười có tên mới được bóc bì".

b) Bì ngoài: Do Phòng Hành chính làm ghi như­ tài liệu thư­ờng và đóng dấu mật như sau:

- Tài liệu có độ “Mật’’ đóng dấu chữ "C" (con dấu chữ C in hoa nét đậm, nằm trong đư­ờng viền tròn, đường kính 1,5 cm).

- Tài liệu có độ "Tối mật" đóng dấu chữ "B" (con dấu chữ B in hoa, nét đậm, nằm trong đường viền tròn, đư­ờng kính 1,5 cm).

- Tài liệu có độ “Tuyệt mật” đóng dấu ký hiệu chữ “A”( con dấu chữ A in hoa, nét đậm, nằm trong đ­ường viền tròn, đường kính 1,5 cm).