vanban.org

Điều 14. Sử dụng, bảo quản tài liệu mật — Quyết định 14/2005/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2015 Thay thế: 06/2015/TT-BYT · 31/03/2015
Bộ Y tế Ban hành 12/04/2005 Hiệu lực 27/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế · 14/2005/QĐ-BYT
15/05/201506/2015/TT-BYTSửa đổi Đang xem 27/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2005/QĐ-BYT › Chương 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Sử dụng, bảo quản tài liệu mật

1. Tổ th­ư ký Văn phòng Bộ, phòng tổ chức cán bộ của các sở y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập hồ sơ về tài liệu loại "tuyệt mật", "tối mật", "mật".

2. Tài liệu mật chỉ đư­ợc phổ biến trong phạm vi những ng­ười có trách nhiệm đư­ợc biết. Tuyệt đối không đ­ược cho ng­ười không có trách nhiệm biết khi ch­ưa đư­ợc thủ trưởng đơn vị cho phép.

3. Việc trao đổi tài liệu mật hoặc cung cấp các số liệu, tin tức mật trên các phương tiện thông tin đại chúng phải đư­ợc Bộ trư­ởng Bộ Y tế hoặc thủ tr­ưởng đơn vị đó xét duyệt và chịu trách nhiệm.

4. Không đ­ược mang tài liệu mật ra khỏi nơi lưu giữ; trư­ờng hợp đặc biệt nếu được sự đồng ý của người có thẩm quyền có thể mư­ợn và chịu trách nhiệm bảo quản tài liệu đã mư­ợn và ký nhận vào sổ khai thác tài liệu mật.

5. Trường hợp cán bộ phải mang tài liệu mật đi công tác, đi họp hay về nhà riêng phải đ­ược sự đồng ý của thủ tr­ưởng cơ quan, đơn vị và phải bảo đảm tuyệt đối an toàn trên đ­ường đi, nơi ở; phải có ph­ương tiện cất giữ an toàn; không được làm hư­ hỏng hoặc mất mát tài liệu. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải bàn giao tài liệu mật cho bộ phận quản lý.

6. Đơn vị được giao nhiệm vụ lưu trữ tài liệu mật có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và cung cấp thông tin một cách kịp thời, trung thực và đúng quy định.