vanban.org

Điều 16. Tiêu huỷ các tài liệu mật — Quyết định 14/2005/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2015 Thay thế: 06/2015/TT-BYT · 31/03/2015
Bộ Y tế Ban hành 12/04/2005 Hiệu lực 27/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế · 14/2005/QĐ-BYT
15/05/201506/2015/TT-BYTSửa đổi Đang xem 27/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2005/QĐ-BYT › Chương 4 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tiêu huỷ các tài liệu mật

1. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài liệu: việc tiêu huỷ tài liệu mật được thực hiện như sau:

a) Ở cơ quan Bộ Y tế do Bộ tr­ưởng quyết định.

b) Ở các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng do giám đốc sở y tế (hoặc t­ương đư­ơng) quyết định.

c) Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế do thủ trưởng đơn vị quyết định.

Đối với mật mã thực hiện quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Tổ chức tiêu huỷ tài liệu mật phải được thực hiện theo quy định sau:

a) Hội đồng tiêu huỷ tài liệu mật của cơ quan Bộ Y tế gồm:

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Chủ tịch Hội đồng
- Chánh hoặc Phó Chánh Văn phòng Bộ Phó Chủ tịch Hội đồng
- Đại diện bộ phận bảo mật của cơ quan Uỷ viên
- Đại diện đơn vị có tài liêụ huỷ Uỷ viên
- Người trực tiếp quản lý tài liệu mật Uỷ viên, thư ký hội đồng

b) Hội đồng tiêu huỷ tài liệu mật của các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế gồm:

- Đại diện lãnh đạo đơn vị Chủ tịch Hội đồng
- Trưởng hoặc phó phòng hành chính - tổ chức Phó Chủ tịch Hội đồng
- Đại diện bộ phận bảo mật của cơ quan Uỷ viên
- Đại diện của đơn vị có tài liệu huỷ Uỷ viên
- Người trực tiếp quản lý tài liệu mật Uỷ viên, thư ký Hội đồng

c) Lập biên bản thống kê đầy đủ danh mục từng tài liệu mật cần tiêu huỷ, trong đó phải ghi rõ số công văn, số bản, trích yếu tài liệu. Nội dung biên bản phải phản ánh phương thức, trình tự tiến hành và người thực hiện tiêu huỷ tài liệu mật theo đúng quy định của pháp luật. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia tiêu huỷ.

d) Không tiết lộ, không để lọt ra ngoài các tài liệu mật.

3. Cách thức tiêu huỷ tài liệu mật được thực hiện như sau:

a) Đối với tài liệu mật là văn bản in trên giấy phải được đốt hoặc xé, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép lại đ­ược.

b) Đối với tài liệu mật là­ băng, đĩa, phim phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng và tính năng tác dụng để không còn khai thác, sử dụng đ­ược.

c) Trong trư­ờng hợp đặc biệt, không có điều kiện tổ chức tiêu huỷ tài liệu mật theo quy định trên, nếu tài liệu mật không được tiêu huỷ ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc lợi ích khác của Nhà nư­ớc thì người đang quản lý tài liệu mật đó được quyền tự tiêu huỷ nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan Công an. Nếu việc tự tiêu huỷ tài liệu mật không có lý do chính đáng thì người tiêu huỷ phải chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật.

d) Biên bản tiêu huỷ lưu tại bộ phận bảo mật của cơ quan.