vanban.org

Điều 8. Quy định về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật — Quyết định 139/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 27/10/2003 Hiệu lực 02/11/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 139/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật

8.1. Quy hoạch hệ thống giao thông

Các chỉ tiêu về các tuyến đường được xác định theo bảng sau:

TT Loại đường Ký hiệu mặt cắt Chiều dài (m) Chiều rộng (m)

Diện tích

(m2)

Lòng đường Hè và dải cây
1  Đường nhánh 20m 1--1 305 11,25 5x2 684
2  Đường nhánh 17,5m 5--5 357 7,5 5x2 5365
3  Đường nhánh 13,5m 2--2 419 7,5 3x2 5652
4  Đường vào nhà 11,5m 3--3 190 5,5 3x2 2181
5  Đường rộng 5,5m   500     2675
   Tổng cộng   1571     22332
        

Hệ thống giao thông công cộng trong khu vực được đảm bảo chủ yếu bằng hệ thống xe bus và tuyến đường sắt đô thị gắn với hệ thống vận tải công cộng của khu đô thị đại học.

Các công trình đều có bãi đỗ xe riêng.

Hệ thống giao thông khi xây dựng phải tiến hành đồng bộ với việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

Chỉ giới mở đường và cao độ nền đường được xác định trong bản vẽ quy hoạch kèm theo.

8.2 Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa và san nền

Khu vực quy hoạch thuộc lưu vực tiêu nước phía Nam đường Láng- Hòa Lạc. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống cống riêng và theo nguyên tắc tự chảy. Nước mưa trong khu vực quy hoạch và dân cư thôn Giao Quang được thu gom vào các tuyến ống D600, D800 và D1000  đổ ra sông Nhuệ.

Tại khu vực giáp ranh giữa khu quy hoạch và làng xóm lân cận xây dựng các rãnh thu nước tránh gây úng ngập cục bộ.

Cao độ san nền trung bình của toàn bộ khu vực quy hoạch 6,6 -6,9 m. 

Toàn bộ hệ thống thoát nước mưa được xác định trong bản vẽ quy hoạch kèm theo.

9.3 Quy hoạch hệ thống cấp nước

Nhu cầu dùng nước: Qtb: 539 m3/ngày.đêm.

Nguồn nước: Nhà máy nước Mai Dịch và nhà máy nước Hạ Đình.

Nước được cấp đến từng lô đất  quy hoạch thông qua các tuyến truyền dẫn D200, D 250, D300 và các tuyến ống nhánh ống chính D100- D75- D50.

Xây dựng một bể chứa khoảng 100 m3 và một trạm bơm tăng áp công suất 40 m3/giờ tại ô đất N1 để phục vụ nhu cầu dùng nước của khu vực. Đối với các công trình cao trên 5 tầng phải xây dựng trạm bơm và bể chứa riêng.

Các tuyến ống có đường kính 150mm trở lên đều bố trí các họng cứu hoả.

Toàn bộ hệ thống cấp nước được xác định trong bản vẽ quy hoạch kèm theo.

9.4 Quy hoạch thoát nước nước thải và vệ sinh môi trường

Nhu cầu xử lý nước thải của khu vực: 510m3/ngày đêm.

Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn.

Nước thải trong khu vực quy hoạch sẽ được thu gom vào tuyến cống D300- D400 đổ vào tuyến cống chung dẫn đến trạm xử lý nước thải với công suất xử lý dự kiến 10000m3/ng.đ tại phía Tây Nam khu vực quy hoạch.

Toàn bộ hệ thống thoát nước thải được xác định trong bản vẽ quy hoạch kèm theo.

Tổng khối lượng rác thải khu vực quy hoạch: 2680kg/ngày-đêm tương đương  6,39 m3/ngày-đêm. Đối với khu quy hoạch xây dựng nhà ở: Sử dụng thùng chứa rác công cộng đặt tại vị trí thích hợp và thuận tiện cho xe thu gom rác vào vận chuyển. Đối với khu quy hoạch xây dựng công trình công cộng: Sử dụng côngtennơ đặt tại từng công trình.

9.5 Quy hoạch hệ thống cấp điện

Nhu cầu cấp điện cho khu vực: Ptt =1386KW , Stt =1540KVA

Nguồn cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ trạm biến thế 110/22KV Thanh Xuân và thông qua trạm cắt 22KV nằm tại phía Bắc của đường Láng - Hòa Lạc.

Xây dựng một trạm hạ thế 22/0,4KV công suất 1500KVA phục vụ cho khu vực quy hoạch.

Tuyến cáp 22KV được đi ngầm dưới các vỉa hè.

Toàn bộ hệ thống cấp điện được xác định trong bản vẽ quy hoạch kèm theo.

9.6. Quy hoạch hệ thống thông tin bưu điện

Nhu cầu điện thoại cố định: 519 số.

Nguồn cấp cho khu vực quy hoạch là tổng đài điều khiển Từ Liêm.

Lắp đặt 2 tủ cáp với tổng dung lượng 800 số

Toàn bộ hệ  thống thông tin bưu điện xác định trong bản vẽ quy hoạch kèm theo.

9.7  Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật

Hệ thống tuy nen kỹ thuật được xây dựng đồng bộ cùng với  các tuyến đường. Hệ thống này được gắn kết đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu Đô thị Đại học Tây Nam Hà Nội và khu dân cư ở lân cận.

Vị trí của các tuyến hạ tầng dọc theo các tuyến đường sẽ được bố trí tuân theo các quy định kỹ thuật về khoảng cách giữa các tuyến ống và độ sâu chôn ống, được xác định trong bản vẽ quy hoạch kèm theo.