vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực — Quyết định 139/2003/QĐ-BBCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/08/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành 04/08/2003 Hiệu lực 30/08/2003 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 139/2003/QĐ-BBCVT › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra hàng năm về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn quản lý nhà nước của Cục trình Cục trưởng phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh Thanh tra Bộ.

2. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của nhà nước và các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; việc chấp hành các quy định của pháp luật về sản xuất, mua, bán, xuất nhập khẩu thiết bị chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi địa bàn và thẩm quyền quản lý của Cục.

3. Khi được yêu cầu, có trách nhiệm tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Bộ, Thanh tra Cục Tần số vô tuyến điện, Thanh tra Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn quản lý của Cục.

4. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan để tiến hành thanh tra, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn quản lý của Cục.

5. Thanh tra, kiểm tra các vụ việc do Cục trưởng Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực hoặc Chánh Thanh tra Bộ giao.

6. Kiến nghị Cục trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra. Trường hợp kiến nghị không được chấp nhận thì có quyền bảo lưu và báo cáo Chánh Thanh tra Bộ xem xét giải quyết.

7. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định tại Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn quản lý và thẩm quyền của Cục theo nguyên tắc sau:

a) Đối với các vụ việc xử phạt vi phạm hành chính về tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện hoặc quản lý chất lượng thì thông báo cho Cục Tần số vô tuyến điện hoặc Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin ngay sau khi ra Quyết định xử phạt để phối hợp theo dõi;

b) Đối với các vụ việc vi phạm hành chính phức tạp về tần số vô tuyến điện hoặc về chất lượng cần phải sử dụng thiết bị kỹ thuật đo kiểm để xác định chính xác hành vi và mức độ vi phạm thì yêu cầu Cục quản lý chuyên ngành (cụ thể là các Trung tâm kiểm soát tần số hoặc Chi Cục quản lý chất lượng) tiến hành việc đo kiểm để xử lý vi phạm hoặc chuyển ngay hồ sơ cho các Cục quản lý chuyên ngành tương ứng tiến hành xử lý và báo cáo Thanh tra Bộ;

c) Đối với các hành vi vi phạm hành chính vượt quá thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực thì chuyển ngay hồ sơ lên Thanh tra Bộ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành xử phạt hành chính.

8. Giúp Cục trưởng tổ chức công tác tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo của đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Cục; kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tranh chấp về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn quản lý của Cục.