Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, công tác chống tham nhũng trong ngành.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra hàng năm của Bộ trình Bộ trưởng quyết định và tổ chức thực hiện sau khi Bộ trưởng phê duyệt.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý nhà nước của Bộ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra; chương trình, kế hoạch công tác, nghiệp vụ về thanh tra bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của các tổ chức thanh tra cấp dưới.
4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; việc chấp hành chính sách, pháp luật của cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ.
5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đối với các dịch vụ công do Bộ Bưu chính, Viễn thông quản lý và phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.
6. Thanh tra việc chấp hành pháp luật của nhà nước, các quy trình, quy phạm và các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội và công dân trong phạm vi cả nước theo thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ.
7. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông để kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đình chỉ việc thi hành hoặc sửa đổi, bãi bỏ những qui định do bộ, cơ quan ngang bộ đó ban hành trái với các văn bản qui phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; báo cáo Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông để đình chỉ thi hành và đề nghị
8. Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã hoặc đang có nguy cơ gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
9. Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành được quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
10. Giúp Bộ trưởng thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, bao gồm việc tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo; xác minh, kết luận về vụ việc và kiến nghị với Bộ trưởng về biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
11. Kiến nghị Bộ trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; phát hiện và kiến nghị với Bộ trưởng những vấn đề về quản lý nhà nước cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các quy định phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ.
12. Hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, công tác thanh tra chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, nghiệp vụ thanh tra nhân dân cho đội ngũ thanh tra viên, cộng tác viên, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan để tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng.
13. Làm đầu mối của Bộ Bưu chính, Viễn thông trong quan hệ, phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật của trung ương và địa phương, các tổ chức thanh tra nhà nước để giải quyết các vụ việc vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
14. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 9, Điều 14 của Pháp lệnh Thanh tra, các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông và Tổng Thanh tra Nhà nước giao.