Điều 5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị xã có hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số quy mô diện tích Ks=0,60 (diện tích dưới 5.000 ha), hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng xã (Mx) tính theo công thức sau:
Mx = Mtb x Kkt x Kds x Ks x Kđt
Trong đó:
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế cấp xã, được quy định chi tiết tại bảng sau
Bảng số 1
Giá trị sản xuất bình quân/người (triệu đồng) | Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) | ||||||
| <4,0 | 4,0- <6,0 | 6,0-< 8,0 | 8,0- <10 | 10- <11,0 | 11,0 <12,5 | ≥ 12,5 | |
| <20 | 0,80 | 0,85 | 0,90 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 |
| 20-<22 | 0,85 | 0,90 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 |
| 22-<24 | 0,90 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
| 24-<26 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 |
| 26-<28 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,30 |
| 28-<30 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,30 | 1,35 |
| 30-<32 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,30 | 1,35 | 1,40 |
| 32-<34 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,30 | 1,35 | 1,40 | 1,45 |
| ≥34 | 1,20 | 1,25 | 1,30 | 1,35 | 1,40 | 1,45 | 1,50 |
Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy căn cứ theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2010.
Kds: Hệ số áp lực về dân số cấp xã, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 2
| Mật độ dân số trung bình (người/km2) | Kds |
| <50 | 0,65 |
| 50 - <110 | 0,66-0,80 |
| 110-<290 | 0,81-0,99 |
| 290 - <350 | 1,00-1,03 |
| 350-<600 | 1,04-1,08 |
| 600 - <900 | 1,09-1,12 |
| 900-<1.200 | 1,13-1,17 |
| 1200-<1.500 | 1,18-1,22 |
| >1.500 | 1,23 |
Ghi chú:
(1) Số liệu mật độ dân số trung bình lấy căn cứ theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
(2) Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích cấp xã được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 3
| Diện tích tự nhiên (ha) | Ks |
| <5.000 | 0,60 |
| 5.000 - < 7.000 | 0,61 - 0,99 |
| 7.000-<9.000 | 1,00-1,26 |
| 9.000-< 11.000 | 1,27-1,54 |
| ≥11.000 | 1,55 |
Ghi chú:
(1) Số liệu mật độ dân số trung bình lấy căn cứ theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
(2) Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy.
Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 4
| Loại đô thị | Kđt |
| Các đô thị loại I | 1,25 |
| Các đô thị khác | 1,20 |