vanban.org

Điều 7. Bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng bậc lương — Quyết định 1332/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2018 Thay thế: 24/2018/QĐ-UBND · 06/08/2018
Cao Bằng Ban hành 27/09/2012 Hiệu lực 07/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
16/08/201824/2018/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 07/10/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1332/2012/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng bậc lương

1. Bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch đối với các chức danh lãnh đạo Trưởng, Phó các sở, ban, ngành và tương đương; ngạch chuyên viên chính và tương đương.

b) Giám đốc Sở Nội vụ quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch đối với các ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống;

c) Giám đốc các sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định bổ nhiệm vào biên chế chính thức (bổ nhiệm vào ngạch) đối với công chức, viên chức, và công chức xã, phường, thị trấn sau khi đã hoàn thành chế độ tập sự, thử việc thuộc quyền quản lý; nâng ngạch cho công chức xã, phường, thị trấn.

2. Nâng bậc lương:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh lãnh đạo Trưởng, Phó các sở, ban, ngành và tương đương; chuyên viên cao cấp (khi có ý kiến của Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh); Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước (Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên);

b) Giám đốc các sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định nâng bậc lương thường xuyên, (nâng bậc lương trước thời hạn phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ trước khi quyết định), phụ cấp thâm niên vượt khung từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã thuộc quyền quản lý.

3. Các khoản phụ cấp:

a) Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức thẩm định danh sách cán bộ, công chức, viên chức đối với các chế độ, chính sách thực hiện lần đầu

b) Giám đốc các sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị thẩm định danh sách cán bộ, công chức, viên chức bổ sung được hưởng hoặc nâng mức phụ cấp các chế độ chính sách trong những lần tiếp theo.