vanban.org

Điều 10. Đào tạo, bồi dưỡng — Quyết định 1332/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2018 Thay thế: 24/2018/QĐ-UBND · 06/08/2018
Cao Bằng Ban hành 27/09/2012 Hiệu lực 07/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
16/08/201824/2018/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 07/10/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1332/2012/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đào tạo, bồi dưỡng

1. Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; kế hoạch thi nâng ngạch;

b) Quyết định cử cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý phải có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

c) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học; nghiên cứu học tập ở nước ngoài, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính (tương đương), chuyên viên cao cấp (tương đương). Các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý phải có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

2. Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, công chức cấp xã; kế hoạch thi nâng ngạch;

b) Quản lý kinh phí; giao chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cho các đơn vị; thẩm định danh sách học viên học tại các lớp; quyết định mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại tỉnh.

c) Tổ chức thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

3. Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:

a) Căn cứ nhu cầu và tiêu chuẩn các ngạch công chức và năng lực sở trường của cán bộ, công chức, viên chức để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng.