vanban.org

Điều 9. Trình tự xác định đơn giá thuê đất, tiền thuê đất — Quyết định 1321/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2011 Thay thế: 30/2011/QĐ-UBND · 20/06/2011
Thái Nguyên Ban hành 27/06/2006 Hiệu lực 27/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số '04/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 64/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 41/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Về việc ban ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1321/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 1321/2006/QĐ-UBND
30/06/201130/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1321/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự xác định đơn giá thuê đất, tiền thuê đất

1. Đối với trường hợp thuê đất mới:

Căn cứ vào thực tế sử dụng đất của từng dự án, từng trường hợp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến (gồm: quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền; biên bản giao đất cho tổ chức, cá nhân; trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính).

a) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Trên cơ sở đó, Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể, chuyển đến cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh. Căn cứ quyết định của Giám đốc Sở Tài chính về đơn giá thuê đất, hợp đồng thuê đất của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo cho người nộp tiền thuê đất.

b) Phòng Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng ở cấp huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Căn cứ vào quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về đơn giá thuê đất, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo cho người nộp tiền thuê đất.

2. Đối với các trường hợp đang sử dụng đất thuê phải xác định lại tiền thuê đất: Cơ quan thuế căn cứ đơn giá thuê đất hiện hành tổng hợp, báo cáo cơ quan Tài chính để chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định. Căn cứ quyết định của Giám đốc Sở Tài chính hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về điều chỉnh đơn giá thuê đất, cơ quan thuế xác định lại tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo cho người nộp tiền thuê đất.