Điều 9. Trình tự xác định đơn giá thuê đất, tiền thuê đất
1. Đối với trường hợp thuê đất mới:
Căn cứ vào thực tế sử dụng đất của từng dự án, từng trường hợp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến (gồm: quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền; biên bản giao đất cho tổ chức, cá nhân; trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính).
a) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Trên cơ sở đó, Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể, chuyển đến cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh. Căn cứ quyết định của Giám đốc Sở Tài chính về đơn giá thuê đất, hợp đồng thuê đất của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo cho người nộp tiền thuê đất.
b) Phòng Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng ở cấp huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Căn cứ vào quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về đơn giá thuê đất, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo cho người nộp tiền thuê đất.
2. Đối với các trường hợp đang sử dụng đất thuê phải xác định lại tiền thuê đất: Cơ quan thuế căn cứ đơn giá thuê đất hiện hành tổng hợp, báo cáo cơ quan Tài chính để chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định. Căn cứ quyết định của Giám đốc Sở Tài chính hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về điều chỉnh đơn giá thuê đất, cơ quan thuế xác định lại tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo cho người nộp tiền thuê đất.