vanban.org

Điều 4. Đơn giá thuê đất — Quyết định 1321/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2011 Thay thế: 30/2011/QĐ-UBND · 20/06/2011
Thái Nguyên Ban hành 27/06/2006 Hiệu lực 27/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số '04/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 64/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 41/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Về việc ban ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1321/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 1321/2006/QĐ-UBND
30/06/201130/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1321/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá thuê đất

1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê theo quy định tại điều 3 của quy định này. Đơn giá thuê đất tại các khu vực trên địa bàn tỉnh như sau:

a) Đơn giá thuê đất tại các phường Trưng Vương, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Đồng Quang, Quang Trung thuộc thành phố Thái Nguyên là 0,7% giá đất.

b) Đơn giá thuê đất tại các xã, phường còn lại của thành phố Thái Nguyên, Thị xã Sông Công và các xã, thị trấn thuộc huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình( Trừ các xã, thị trấn miền núi theo quy định) là 0,5% giá đất.

c) Đơn giá thuê đất tại các xã, thị trấn thuộc huyện Đại Từ, Phú Lương, Định Hoá, Đồng Hỷ (Trừ các xã miền núi khu vực III theo quy định) và các xã miền núi thuộc thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình là 0,4% giá đất.

d) Đơn giá thuê đất tại các xã, thị trấn thuộc huyện Võ Nhai và các xã miền núi khu vực III thuộc các huyện là 0,3% giá đất.

(Chi tiết các xã miền núi theo quy định tại các Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24/12/1999, Quyết định số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001, Quyết định số 213/2003/QĐ-TTg ngày 23/10/2003 và Quyết định số 15/2005/QĐ-TTg ngày 19/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt và bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn, các xã vùng An toàn khu thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa của tỉnh Thái Nguyên (52 xã)).

2. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.