Điều 4. Đơn giá thuê đất
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê theo quy định tại điều 3 của quy định này. Đơn giá thuê đất tại các khu vực trên địa bàn tỉnh như sau:
a) Đơn giá thuê đất tại các phường Trưng Vương, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Đồng Quang, Quang Trung thuộc thành phố Thái Nguyên là 0,7% giá đất.
b) Đơn giá thuê đất tại các xã, phường còn lại của thành phố Thái Nguyên, Thị xã Sông Công và các xã, thị trấn thuộc huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình( Trừ các xã, thị trấn miền núi theo quy định) là 0,5% giá đất.
c) Đơn giá thuê đất tại các xã, thị trấn thuộc huyện Đại Từ, Phú Lương, Định Hoá, Đồng Hỷ (Trừ các xã miền núi khu vực III theo quy định) và các xã miền núi thuộc thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình là 0,4% giá đất.
d) Đơn giá thuê đất tại các xã, thị trấn thuộc huyện Võ Nhai và các xã miền núi khu vực III thuộc các huyện là 0,3% giá đất.
(Chi tiết các xã miền núi theo quy định tại các Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24/12/1999, Quyết định số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001, Quyết định số 213/2003/QĐ-TTg ngày 23/10/2003 và Quyết định số 15/2005/QĐ-TTg ngày 19/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt và bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn, các xã vùng An toàn khu thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa của tỉnh Thái Nguyên (52 xã)).
2. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.