vanban.org

Điều 6. Xác định tiền thuê đất — Quyết định 1321/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2011 Thay thế: 30/2011/QĐ-UBND · 20/06/2011
Thái Nguyên Ban hành 27/06/2006 Hiệu lực 27/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số '04/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 64/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 41/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Về việc ban ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1321/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 1321/2006/QĐ-UBND
30/06/201130/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1321/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xác định tiền thuê đất

1. Tiền thuê đất thu một năm tính bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất; Diện tích thuê được xác định theo quyết định cho thuê của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp diện tích thực tế sử dụng khác với diện tích ghi trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì tiền thuê đất được tính theo diện tích thực tế sử dụng; trường hợp sử dụng đất được giao không thu tiền sử dụng đất vào mục đích kinh doanh, dịch vụ mà phải nộp tiền thuê đất thì diện tích tính tiền thuê là diện tích đất thực tế sử dụng vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

2. Tiền thuê đất được thực hiện kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thì thu tiền thuê đất theo thời điểm bàn giao đất.

3. Người được nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của chính sách hiện hành.