vanban.org

Điều 14. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP — Quyết định 132/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 22/10/2025 Hiệu lực 22/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 132/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 132/2025/QĐ-UBND
22/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 3161/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn khu kinh tế Nghi Sơn · 3161/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở.

Mức hỗ trợ bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung. Suất đầu tư hạ tầng được xác định theo từng dự án tái định cư cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không vượt suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng công bố. Trường hợp dự án không có suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng công bố thì xác định theo dự toán đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức xác định và phê duyệt giá trị hỗ trợ.

2. Hỗ trợ đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi, cụ thể như sau:

a) Trường hợp người đang sử dụng nhà ở có nhu cầu thuê nhà ở, mua nhà ở và địa phương cấp xã có quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thì UBND cấp xã hoặc tổ chức phát triển quỹ đất hoặc đơn vị, tổ chức khác có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo UBND tỉnh xử lý đối với từng dự án cụ thể;

b) Trường hợp người đang sử dụng nhà ở có nhu cầu và địa phương cấp xã có quỹ đất ở thì được Chủ tịch UBND cấp xã xem xét giao một lô đất ở có thu tiền sử dụng đất, diện tích không vượt quá hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Trường hợp tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ tiền, cụ thể như sau: Địa bàn các phường: Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Tĩnh Gia, Nghi Sơn, Hải Lĩnh, Tân Dân, Trúc Lâm, Đào Duy Từ, Ngọc Sơn, Hải Bình, xã Các Sơn và xã Trường Lâm mức hỗ trợ là 24.000.000 đồng/hộ; địa bàn phường Bỉm Sơn và phường Quang Trung mức hỗ trợ là 18.000.000 đồ ng/hộ; các địa bàn còn lại mức hỗ trợ là 12.000.000 đồng/hộ.