vanban.org

Điều 9. Hồ sơ trình tự, thời hạn xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án. — Quyết định 132/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2011 Thay thế: 07/2011/QĐ-UBND · 19/04/2011
Hưng Yên Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 08/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất , tính tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 07/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành qui định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 132/2006/QĐ-UBND
29/04/201107/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ trình tự, thời hạn xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án.

1. Hồ sơ đề nghị xác định giá thuê đất:

a) Quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang hình thức thuê đất của cấp có thẩm quyền, kèm theo trích lục bản đồ địa chính khu đất cho thuê theo qui định hiện hành.

b) Các chứng từ hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

c) Tờ trình về việc đề nghị xác định đơn giá thuê đất của chủ dự án.

d) Quy hoạch mặt bằng tổng thể, dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thời hạn xác định giá thuê đất:

a) Đối với các dự án do tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và của Giám đốc Sở Tài chính:

+ Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Chủ dự án gửi đến, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định giá thuê đất theo khoản 1 Điều 5 quy định này.

+ Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do chủ dự án gửi đến, Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, quyết định giá thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 gửi đến chủ dự án và các cơ quan có liên quan.

+ Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với chủ dự án và gửi đến Cục thuế tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan khác.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá thuê đất của UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tài chính, Hợp đồng thuê đất của Sở Tài nguyên và Môi trường và các tài liệu có liên quan. Cục thuế tỉnh ra thông báo gửi đến chủ dự án. Chủ dự án có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất theo qui định.

b) Đối với các dự án cho các hộ gia đình, cá nhân thuê đất, thuộc thẩm quyền quyết định của UBND huyện:

+ Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do chủ dự án gửi đến, Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định giá thuê đất và gửi đến các cơ quan có liên quan.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với chủ dự án là các hộ gia đình, cá nhân thuê đất gửi đến chủ dự án, Chi cục thuế và các cơ quan có liên quan.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá thuê đất của Chủ tịch UBND huyện, hợp đồng thuê đất của phòng Tài nguyên và Môi trường và các tài liệu có liên quan, Chi cục thuế huyện xác định số tiền thuê đất và ra thông báo gửi đến chủ dự án. Chủ dự án có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất theo qui định.

+ Định kỳ 6 tháng UBND huyện, thị xã tổng hợp kết quả thuê đất thuộc thẩm quyền trên địa bàn, gửi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục thuế tỉnh.