vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước. — Quyết định 132/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2011 Thay thế: 07/2011/QĐ-UBND · 19/04/2011
Hưng Yên Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 08/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất , tính tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 07/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành qui định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 132/2006/QĐ-UBND
29/04/201107/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước.

1. Sở Tài chính.

a) Thẩm định trình UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 5 quy định này.

b) Quyết định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo qui định khoản 2 Điều 5 quy định này.

c) Tổng hợp kết quả thực hiện việc xác định đơn giá thuê đất và điều chỉnh đơn giá thuê đất trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường.

a) Hướng dẫn chủ dự án lập hồ sơ địa chính dự án thuê đất, ký hợp đồng thuê đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền cho thuê đất của UBND tỉnh.

b) Hướng dẫn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thực hiện việc lập hồ sơ địa chính và ký hợp đồng thuê đất theo thẩm quyền.

3. Cục thuế tỉnh.

a) Tổng hợp các dự án đang thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh trước ngày quyết định này có hiệu lực thuộc đối tượng phải xác định lại tiền thuê đất, gửi Sở Tài chính để điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định này.

b) Theo dõi, tổng hợp các dự án đã hết thời kỳ ổn định phải xác định lại tiền thuê đất, gửi Sở Tài chính để điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định này.

c) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện thu tiền thuê đất phải nộp, miễn giảm tiền thuê đất, trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định hiện hành.

4. Kho bạc Nhà nước.

Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thu tiền thuê đất theo đúng quy định thu Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định của UBND tỉnh.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.

a) Quyết định giá thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 quy định này.

b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở huyện xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất các dự án theo phân cấp.

c) Báo cáo việc xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất các dự án trên địa bàn gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân tỉnh.