vanban.org

Điều 30. Ban hành quyết định thu hồi đất — Quyết định 13/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 26/02/2026 Hiệu lực 09/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2026/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Ban hành quyết định thu hồi đất

1. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất: báo cáo UBND cấp xã kết quả thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để UBND cấp xã làm căn cứ ban hành quyết định thu hồi đất.

2. Trách nhiệm của UBND cấp xã

a) Trên cơ sở hồ sơ thu hồi đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất gửi đến (gửi cùng với hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); trong thời hạn 10 ngày (đối với trường hợp không phải bố trí tái định cư) kể từ ngày phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với các trường hợp còn lại) kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả về việc đã hoàn thành thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất.

b) Gửi quyết định thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi.

c) Niêm yết quyết định thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

3. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai: thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý biến động phần diện tích thu hồi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thu hồi một phần diện tích ghi trong Giấy chứng nhận; thu hồi Giấy chứng nhận đối với trường hợp thu hồi hết diện tích đất ghi trên giấy chứng nhận.