vanban.org

Điều 12. Xác định giá khởi điểm — Quyết định 13/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 26/02/2026 Hiệu lực 09/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xác định giá khởi điểm

1. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất: chuẩn bị hồ sơ của các thửa đất, khu đất đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 55 Nghị định 102/2024/NĐ-CP gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức xác định giá khởi điểm theo quy định.

2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Trường hợp giá khởi điểm tính theo bảng giá đất: trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có văn bản đề xuất của Trung tâm Phát triển quỹ đất, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

b) Trường hợp giá khởi điểm tính theo giá cụ thể: trên cơ sở đề xuất của Trung tâm Phát triển quỹ đất, trong thời hạn 90 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu ban hành quyết định giá đất cụ thể; trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt giá khởi điểm (không bao gồm thời gian lấy ý kiến của các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan).

3. Trách nhiệm của UBND cấp xã:

a) Trường hợp giá khởi điểm tính theo bảng giá đất: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đề xuất của Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, phê duyệt.

b) Trường hợp giá khởi điểm tính theo giá cụ thể: tối đa không quá 10 ngày kể từ ngày có văn bản đề xuất của Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định giá đất cụ thể và phê duyệt giá khởi điểm.