vanban.org

Điều 5. Quản lý, sử dụng nghĩa trang — Quyết định 13/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 11/06/2026 Hiệu lực 22/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đồng Nai · 13/2026/QĐ-UBND
22/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ- UBND ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 06/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2026/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý, sử dụng nghĩa trang

Việc quản lý, sử dụng nghĩa trang thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 và các quy định sau:

1. Đối với nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải dành tối thiểu 10% diện tích đất mai táng (quy đổi thành số lô mộ) đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt để Ủy ban nhân dân cấp xã (theo phạm vi phục vụ của dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang) bố trí cho các đối tượng chính sách xã hội khi chết trên địa bàn. Việc chăm sóc, bảo quản số lô mộ này thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư nghĩa trang thực hiện.

2. Đối tượng chính sách xã hội khi chết được bố trí vào phần quỹ đất tại khoản 1 Điều này gồm:

a) Người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến đã được hưởng trợ cấp theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ do thành phố Đồng Nai quản lý.

b) Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội là người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 70 tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

c) Đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.

d) Các đối tượng chính sách xã hội khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phù hợp với phạm vi phục vụ của dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang và số lô mộ phục vụ cho các đối tượng chính sách xã hội còn lại trong nghĩa trang.

3. Đăng ký trước khi sử dụng và chuyển nhượng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016. Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm thực hiện tiếp nhận và giải quyết việc đăng ký trước phần mộ cá nhân.