vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 13/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 25/11/2021 Hiệu lực 07/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 13/2021/QĐ-UBND
07/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 29/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 08/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi, trách nhiệm được quy định tại Điều 22, Điều 121 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc quan trọng, có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đối với trường hợp giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này, nếu thấy vấn đề cần ý kiến đóng góp của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc họp gồm các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và một số sở, ngành có liên quan để xem xét, giải quyết.

2. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Quy chế này;

b) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xem xét trước khi quyết định;

d) Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương và phải giải quyết trong thời gian dài;

đ) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc một Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch mà các ngành có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt và trong trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch ủy quyền, ủy nhiệm cho một Phó Chủ tịch giải quyết, chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, khi thấy cần thiết.