vanban.org

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 13/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 25/11/2021 Hiệu lực 07/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 13/2021/QĐ-UBND
07/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 29/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 08/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh phải chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Đảng, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quy định tại Quy chế phối hợp công tác và các quy định có liên quan; chủ động báo cáo, giải trình về những vấn đề mà các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị, quan tâm; nghiên cứu, giải quyết và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội về những vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp hiệu quả với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong quá trình xây dựng và triển khai các nội dung thuộc lĩnh vực ngành phụ trách; hướng dẫn kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; kịp thời kiến nghị xử lý các việc làm sai trái.

3. Đối với những vấn đề mà pháp luật không quy định cụ thể thời hạn giải quyết, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản chậm nhất trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác; chậm nhất trong 15 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các công việc khác có liên quan. Hết thời hạn quy định nêu trên, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết.

4. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có yêu cầu trực tiếp làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành, phải chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh chậm nhất là 02 ngày làm việc trước ngày tổ chức buổi làm việc. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.