vanban.org

Điều 5. Hiệu lực thi hành — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2024 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 02/02/2024
Tây Ninh Ban hành 24/04/2020 Hiệu lực 05/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã và từng chức danh công chức cấp xã; ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Quy định bố trí các chức danh cán bộ, công chức và tiêu chuẩn của các chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 13/2020/QĐ-UBND
12/02/202403/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Về việc quy định trình độ chuyên môn, các chuyên ngành đối với các chức danh công chức cấp xã · 25/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/5/2020 và thay thế Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND, ngày 05/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND, ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định trình độ chuyên môn, các chuyên ngành đối với các chức danh công chức cấp xã; Quyết định số 96/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh vể việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh Bí thư Đảng ủy đồng thời làm Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

2. Các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức cấp xã không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.