vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2024 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 02/02/2024
Tây Ninh Ban hành 24/04/2020 Hiệu lực 05/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã và từng chức danh công chức cấp xã; ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Quy định bố trí các chức danh cán bộ, công chức và tiêu chuẩn của các chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 13/2020/QĐ-UBND
12/02/202403/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Về việc quy định trình độ chuyên môn, các chuyên ngành đối với các chức danh công chức cấp xã · 25/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quyết định này và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách đảm bảo thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định tại Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Triển khai thực hiện Quyết định này và căn cứ quy định về bố trí cán bộ, công chức cấp xã để giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức phù hợp với phân loại đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn quản lý;

b) Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức cấp xã tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn chức danh theo quy định;

c) Những trường hợp công chức ở xã nội địa, phường, thị trấn chưa đạt trình độ chuyên môn theo Quyết định này, đến ngày 25/12/2024 phải đạt chuẩn chuyên môn theo quy định;

d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về bố trí số lượng chức danh cán bộ, công chức cấp xã, tình hình quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) theo quy định hiện hành.

4. Giải quyết chính sách đối với số cán bộ, công chức cấp xã dôi dư do đã bố trí vượt quá quy định tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định này; công chức cấp xã dôi dư do không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện như sau:

a) Tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20 tháng 11 năm 2014 về chính sách tinh giản biên chế;

b) Giải quyết chế độ thôi việc theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

c) Điều chuyển, bổ sung cho các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn cấp huyện hoặc ở địa bàn cấp huyện khác thuộc tỉnh; hoặc chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên theo quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.