vanban.org

Điều 2. Tiêu chuẩn của các chức danh công chức cấp xã — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2024 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 02/02/2024
Tây Ninh Ban hành 24/04/2020 Hiệu lực 05/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã và từng chức danh công chức cấp xã; ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Quy định bố trí các chức danh cán bộ, công chức và tiêu chuẩn của các chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 13/2020/QĐ-UBND
12/02/202403/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Về việc quy định trình độ chuyên môn, các chuyên ngành đối với các chức danh công chức cấp xã · 25/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tiêu chuẩn của các chức danh công chức cấp xã

1. Tiêu chuẩn chung:

a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;

b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức đối với phường, thị trấn và xã nội địa, tốt nghiệp trung cấp trở lên đối với xã biên giới.

d) Trình độ ngoại ngữ, tin học đảm bảo theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này.

2. Tiêu chuẩn cụ thể chuyên ngành của các chức danh công chức cấp xã:

a) Chức danh Trưởng Công an xã nơi chưa bố trí Công an chính quy:

Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, trường hợp pháp luật hiện hành không quy định thì tốt nghiệp các nhóm ngành quản lý trật tự xã hội; cảnh sát; an ninh; công an.

b) Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã:

Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trường hợp pháp luật hiện hành không quy định thì tốt nghiệp các nhóm ngành quân sự cơ sở.

c) Chức danh Văn phòng - Thống kê:

Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Hành chính - Văn phòng; Văn thư - Lưu trữ; Luật; Kinh tế; Quản trị học; Quản trị kinh doanh; Khoa học xã hội và nhân văn; Quản trị nhân sự; Báo chí - tuyên truyền; Thống kê; Công nghệ thông tin.

d) Chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã):

Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Địa chính; Tài nguyên - Môi trường; Xây dựng; Kinh tế xây dựng; Giao thông; Quy hoạch - Kiến trúc; Đô thị; Hạ tầng kỹ thuật; Thủy lợi; Nông nghiệp; Khuyến nông và phát triển nông thôn; Lâm nghiệp; Kinh tế Nông - Lâm; Quản lý đất đai; nông lâm; trồng trọt; cầu đường; kỹ thuật trắc địa bản đồ; Chăn nuôi; Thú y; Nông học; Bảo vệ thực vật.

đ) Chức danh Tài chính - Kế toán:

Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Tài chính; Kế toán; Kiểm toán, ngân hàng.

e) Chức danh Tư pháp - Hộ tịch:

Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Luật; Pháp lý; Hành chính.

g) Chức danh Văn hóa - Xã hội:

Công chức Văn hóa - Xã hội (phụ trách lĩnh vực văn hóa) tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Quản lý văn hóa thông tin; Quản lý nghệ thuật; Quản lý du lịch; Quản lý thể dục thể thao; Truyền thông - Báo chí - Tuyên truyền; Khoa học xã hội và nhân văn; Luật; Quản trị học; Lịch sử. Công chức Văn hóa - Xã hội (phụ trách lĩnh vực Xã hội) tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Lao động - Xã hội - Tiền lương; Khoa học xã hội và nhân văn; Ngữ văn; Hành chính; Luật; Quản trị học.

3. Các tiêu chuẩn khác của công chức cấp xã:

a) Về ngoại ngữ:

Đối với địa bàn công tác có đồng bào dân tộc thiểu số thì công chức cấp xã phải sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số hoặc ở xã biên giới phải sử dụng tiếng Khmer trong hoạt động công vụ. Sau khi tuyển dụng, công chức cấp xã chưa sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số, trong thời gian tối đa 02 năm phải hoàn thành và được cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số theo quy định tại Thông tư số 36/2012/TT-BGDĐT ngày 24/10/2012 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định về tổ chức dạy học, kiểm tra và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số  (trừ  công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số).

b) Tiêu chuẩn về tin học, công nghệ thông tin:

Được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ  thông tin theo chuẩn  kỹ  năng  sử  dụng  công  nghệ  thông  tin  quy  định  tại  Thông  tư  số 03/2014/TT-BTTTT  ngày  11  tháng  3  năm  2014  của  Bộ  Thông  tin  và  truyền thông.

Trường hợp công chức cấp xã chưa có chứng chỉ tin học, trong thời gian tối đa 02 năm phải đạt tiêu chuẩn này.

c) Tiêu chuẩn về bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ của chức danh:

Công chức cấp xã, trong thời gian tối đa 03 năm phải được bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ của chức danh công chức theo thông báo mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Sở Nội vụ thông báo chiêu sinh.

d) Tiêu chuẩn về kiến thức quản lý hành chính nhà nước:

Công chức cấp xã, trong thời gian ít nhất 03 năm phải được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước của ngạch hành chính đang hưởng.