Điều 2. Tiêu chuẩn của các chức danh công chức cấp xã
1. Tiêu chuẩn chung:
a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức đối với phường, thị trấn và xã nội địa, tốt nghiệp trung cấp trở lên đối với xã biên giới.
d) Trình độ ngoại ngữ, tin học đảm bảo theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này.
2. Tiêu chuẩn cụ thể chuyên ngành của các chức danh công chức cấp xã:
a) Chức danh Trưởng Công an xã nơi chưa bố trí Công an chính quy:
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, trường hợp pháp luật hiện hành không quy định thì tốt nghiệp các nhóm ngành quản lý trật tự xã hội; cảnh sát; an ninh; công an.
b) Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã:
Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trường hợp pháp luật hiện hành không quy định thì tốt nghiệp các nhóm ngành quân sự cơ sở.
c) Chức danh Văn phòng - Thống kê:
Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Hành chính - Văn phòng; Văn thư - Lưu trữ; Luật; Kinh tế; Quản trị học; Quản trị kinh doanh; Khoa học xã hội và nhân văn; Quản trị nhân sự; Báo chí - tuyên truyền; Thống kê; Công nghệ thông tin.
d) Chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã):
Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Địa chính; Tài nguyên - Môi trường; Xây dựng; Kinh tế xây dựng; Giao thông; Quy hoạch - Kiến trúc; Đô thị; Hạ tầng kỹ thuật; Thủy lợi; Nông nghiệp; Khuyến nông và phát triển nông thôn; Lâm nghiệp; Kinh tế Nông - Lâm; Quản lý đất đai; nông lâm; trồng trọt; cầu đường; kỹ thuật trắc địa bản đồ; Chăn nuôi; Thú y; Nông học; Bảo vệ thực vật.
đ) Chức danh Tài chính - Kế toán:
Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Tài chính; Kế toán; Kiểm toán, ngân hàng.
e) Chức danh Tư pháp - Hộ tịch:
Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Luật; Pháp lý; Hành chính.
g) Chức danh Văn hóa - Xã hội:
Công chức Văn hóa - Xã hội (phụ trách lĩnh vực văn hóa) tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Quản lý văn hóa thông tin; Quản lý nghệ thuật; Quản lý du lịch; Quản lý thể dục thể thao; Truyền thông - Báo chí - Tuyên truyền; Khoa học xã hội và nhân văn; Luật; Quản trị học; Lịch sử. Công chức Văn hóa - Xã hội (phụ trách lĩnh vực Xã hội) tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Lao động - Xã hội - Tiền lương; Khoa học xã hội và nhân văn; Ngữ văn; Hành chính; Luật; Quản trị học.
3. Các tiêu chuẩn khác của công chức cấp xã:
a) Về ngoại ngữ:
Đối với địa bàn công tác có đồng bào dân tộc thiểu số thì công chức cấp xã phải sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số hoặc ở xã biên giới phải sử dụng tiếng Khmer trong hoạt động công vụ. Sau khi tuyển dụng, công chức cấp xã chưa sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số, trong thời gian tối đa 02 năm phải hoàn thành và được cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số theo quy định tại Thông tư số 36/2012/TT-BGDĐT ngày 24/10/2012 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định về tổ chức dạy học, kiểm tra và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số (trừ công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số).
b) Tiêu chuẩn về tin học, công nghệ thông tin:
Được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền thông.
Trường hợp công chức cấp xã chưa có chứng chỉ tin học, trong thời gian tối đa 02 năm phải đạt tiêu chuẩn này.
c) Tiêu chuẩn về bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ của chức danh:
Công chức cấp xã, trong thời gian tối đa 03 năm phải được bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ của chức danh công chức theo thông báo mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Sở Nội vụ thông báo chiêu sinh.
d) Tiêu chuẩn về kiến thức quản lý hành chính nhà nước:
Công chức cấp xã, trong thời gian ít nhất 03 năm phải được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước của ngạch hành chính đang hưởng.