vanban.org

Điều 8. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực theo yêu cầu, kế hoạch của cơ quan trung ương — Quyết định 13/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1324/QĐ-UBND · 14/05/2026
Bắc Kạn Ban hành 17/09/2019 Hiệu lực 28/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 13/2019/QĐ-UBND
28/09/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 16/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực theo yêu cầu, kế hoạch của cơ quan trung ương

  1. Trách nhiệm của cơ quan rà soát

Căn cứ kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ hoặc do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành, các cơ quan rà soát có trách nhiệm:

  1. Tham mưu Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp triển khai rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực và tổ chức thực hiện rà soát văn bản do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành mình.
  2. Tổng hợp kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực gửi cơ quan Tư pháp tham gia ý kiến trước khi hoàn thiện hồ sơ trình.
  3. Tổng hợp kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ theo yêu cầu và gửi Sở Tư pháp để theo dõi chung.
  1. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp

Phối hợp với các cơ quan thực hiện rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành đó; tham gia ý kiến kết quả rà soát do các cơ quan, đơn vị thực hiện.