vanban.org

Điều 10. Phối hợp thực hiện công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần — Quyết định 13/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1324/QĐ-UBND · 14/05/2026
Bắc Kạn Ban hành 17/09/2019 Hiệu lực 28/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 13/2019/QĐ-UBND
28/09/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 16/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phối hợp thực hiện công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần

  1. Trách nhiệm của cơ quan rà soát
  1. Chậm nhất vào ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo, Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm gửi danh mục vãn bản do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của năm trước thuộc phạm vi quản lý về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.
  2. Danh mục bao gồm văn bản do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc các trường hợp quy định tại Điều 153, 154 Luật Ban hành văn bản QPPL và được lập theo Mầu số 03, 04 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
  1. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp
  1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp và lập danh mục vãn bản do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do các cơ quan gửi đến.
  2. Dự thảo và trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm.
  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố danh mục các văn bản do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm.