Điều 5. Cơ quan đầu mối chủ trì trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đong nhân dân, ủy ban nhân dân cùng cấp — Quyết định 13/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 17/09/2019 Hiệu lực 28/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 13/2019/QĐ-UBND
28/09/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 16/2015/QĐ-UBND
Điều 5. Cơ quan đầu mối chủ trì trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đong nhân dân, ủy ban nhân dân cùng cấp
Thủ trưởng cơ quan rà soát, hệ thống hóa có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân, cơ quan Tư pháp và các cơ quan có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cùng cấp có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.
Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm tham mưu đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp mình.
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa vãn bản do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn13/2019/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
13/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bắc Kạn
Người ký
Lý Thái Hải
Ngày ban hành
17/09/2019
Ngày có hiệu lực
28/09/2019
Ngày hết hiệu lực
14/05/2026
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 1