Điều 15. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính n hà nước, đ ảng, đ oàn thể
1. Định mức phân bổ theo biên chế:
a) Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định.
b) Chi công việc:
| Huyện, thị, thành phố | Đơn vị tính | Định mức phân bổ |
| Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành | Đồng/biên chế/năm | 32.400.000 |
| Các huyện, thị xã, thành phố còn lại | Đồng/biên chế/năm | 27.000.000 |
c) Định mức phân bổ trên bao gồm: Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan; các khoản chi nghiệp vụ; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản, kinh phí khen thưởng,...
d) Đối với hợp đồng các chức danh theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ phân bổ kinh phí để thực hiện chi trả tiền công, tiền lương theo quy định.
2. Tiêu chí bổ sung
Chi hoạt động đặc thù của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các chương trình hoạt động đặc thù cấp huyện, được phân bổ như sau:
| Dân số | Đơn vị tính | Định mức phân bổ |
| Dưới 100.000 người | Đồng/huyện/năm | 3.300.000.000 |
| Từ 100.000 đến dưới 200.000 người | Đồng/huyện /năm | 3.600.000.000 |
| Từ 200.000 người trở lên | Đồng/huyện/năm | 3.900.000.000 |