vanban.org

Điều 15. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính n hà nước, đ ảng, đ oàn thể — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Kiên Giang Ban hành 24/01/2017 Hiệu lực 02/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính n hà nước, đ ảng, đ oàn thể

1. Định mức phân bổ theo biên chế:

a) Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định.

b) Chi công việc:

Huyện, thị, thành phố Đơn vị tính Định mức phân bổ
 Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành Đồng/biên chế/năm 32.400.000
 Các huyện, thị xã, thành phố còn lại Đồng/biên chế/năm 27.000.000

c) Định mức phân bổ trên bao gồm: Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan; các khoản chi nghiệp vụ; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản, kinh phí khen thưởng,...

d) Đối với hợp đồng các chức danh theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ phân bổ kinh phí để thực hiện chi trả tiền công, tiền lương theo quy định.

2. Tiêu chí bổ sung

Chi hoạt động đặc thù của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các chương trình hoạt động đặc thù cấp huyện, được phân bổ như sau:

Dân số Đơn vị tính Định mức phân bổ
Dưới 100.000 người Đồng/huyện/năm 3.300.000.000
Từ 100.000 đến dưới 200.000 người Đồng/huyện /năm 3.600.000.000
Từ 200.000 người trở lên Đồng/huyện/năm 3.900.000.000