Điều 10. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế
1. Định mức phân bổ dự toán chi đối với khám, chữa bệnh được tính theo số giường bệnh của bệnh viện:
| Đơn vị | Đơn vị tính | Định mức phân bổ |
| Bệnh viện Đa khoa tỉnh | Đồng/giường bệnh/năm | 100.000.000 |
| Bệnh viện Y học cổ truyền | Đồng/giường bệnh/năm | 60.000.000 |
a) Định mức phân bổ nêu trên chỉ đảm bảo tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương. Chi công việc và hoạt động khám, chữa bệnh thực hiện lộ trình giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính.
b) Định mức trên sẽ được điều chỉnh theo lộ trình tính giá dịch vụ khám, chữa bệnh đưa tiền lương vào theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính.
2. Định mức chi phòng bệnh
a) Định mức chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy:
a.1) Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định;
a.2) Chi công việc: Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên, các khoản chi nghiệp vụ; các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên. Định mức phân bổ là 22.000.000 đồng/biên chế/năm.
b) Kinh phí phòng bệnh thực hiện các chương trình, dự án được tính trên cơ sở nhiệm vụ thực tế được giao, theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách, tăng 10% so với năm 2016.
3. Định mức chi sự nghiệp dân số kế hoạch hóa gia đình
a) Định mức chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy:
a.1) Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định;
a.2) Chi công việc: Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên, các khoản chi nghiệp vụ; các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên. Định mức phân bổ là 22.000.000 đồng/biên chế/năm.
b) Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án dân số kế hoạch hóa gia đình được tính trên cơ sở nhiệm vụ thực tế được giao, theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách.
4. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi, người nghèo, cận nghèo, học sinh, sinh viên,… Căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ có mục tiêu hàng năm theo chế độ quy định.
5. Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.