Điều 5. Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và thông báo thu hồi đất
Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được phê duyệt, Chủ đầu tư có nhu cầu thu hồi đất để triển khai dự án liên hệ cơ quan Tài nguyên và Môi trường nơi thực hiện dự án tham mưu trình Ủy ban nhân dân cùng cấp có thẩm quyền thu hồi đất phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và ban hành thông báo thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. Nội dung Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, gồm các nội dung sau đây:
a) Lý do thu hồi đất;
b) Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất;
c) Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;
d) Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư;
đ) Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Thông báo thu hồi đất
a) Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
b) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
c) Hồ sơ đề nghị ban hành Thông báo thu hồi đất, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thu hồi đất;
- Dự án đầu tư, trong đó thể hiện rõ tiến độ sử dụng đất dự án;
d) Trong thời gian 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ của Chủ đầu tư, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành văn bản thông báo thu hồi đất.
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành văn bản thông báo thu hồi đất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ do Cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình đến (theo mẫu số 07 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất thì thời gian tính từ ngày nhận được văn bản ủy quyền; hồ sơ trình theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
- Văn bản đề nghị thu hồi đất của Chủ đầu tư;
- Dự án đầu tư, trong đó thể hiện rõ tiến độ sử dụng đất dự án;
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với phần nội dung có liên quan đến dự án thu hồi đất;
- Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác phải có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác theo Điều 58 của Luật Đất đai 2013.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính;
- Tờ trình kèm theo dự thảo Thông báo thu hồi đất.
đ) Nội dung của Thông báo thu hồi đất gồm
- Lý do thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất;
- Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;
- Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư.
e) Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền là căn cứ pháp lý để tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư.
f) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, chủ trì phối hợp cùng tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường và Chủ đầu tư gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 của Quy định này thì Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu hồi đất và thông báo thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch thu hồi đất và thông báo thu hồi đất.