vanban.org

Điều 10. Lập, niêm yết, công khai phương án bồi thường dự thảo lấy ý kiến của người dân; thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện và gửi hồ sơ thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường và Quyết định thu hồi đất — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2024 Thay thế: 30/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Đồng Tháp Ban hành 11/04/2017 Hiệu lực 25/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 30/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 13/2017/QĐ-UBND
11/11/202430/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lập, niêm yết, công khai phương án bồi thường dự thảo lấy ý kiến của người dân; thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện và gửi hồ sơ thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường và Quyết định thu hồi đất

1. Lập, niêm yết công khai phương án bồi thường (dự thảo) lấy ý kiến của người dân và thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Căn cứ vào hồ sơ kiểm kê, văn bản thẩm định điều kiện bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất, vị trí đất và giá đất bồi thường, giá giao đất tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (mẫu Phụ lục số 3 của quy định này) và niêm yết, công khai phương án bồi thường lấy ý kiến của người dân theo Khoản 2 Điều 26 của Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian niêm yết, tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực có đất thu hồi ít nhất là 20 ngày kể từ ngày niêm yết.

Trường hợp người dân trong phạm vi thực hiện dự án đồng ý với phương án bồi thường dự kiến được niêm yết (có Biên bản làm việc cụ thể đối với từng hộ dân), thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tổng hợp ý kiến đóng góp mà không phải chờ đến hết thời hạn niêm yết phương án bồi thường dự kiến nêu trên.

Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp về phương án bồi thường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm hoàn chỉnh lại phương án bồi thường theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện nơi thực hiện dự án cho ý kiến trước khi trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện nơi thực hiện dự án có ý kiến để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoàn chỉnh hồ sơ gửi cơ quan thẩm định.

2. Hồ sơ thẩm định phương án bồi thường: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, hồ sơ (02 bộ) gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền;

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (mẫu Phụ lục số 3 của quy định này);

- Hồ sơ giải phóng mặt bằng có thể hiện diện tích thu hồi, thông báo thu hồi đất, hồ sơ điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, bản đồ trích đo, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất thu hồi;

- Biên bản họp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện nơi thực hiện dự án;

- Văn bản, giấy tờ khác có liên quan đến đất và tài sản gắn liền với đất, các khoản hỗ trợ làm căn cứ tính toán, xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ.

3. Phê duyệt phương án bồi thường và Quyết định thu hồi đất               

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này.

Trường hợp trong khu vực thu hồi đất quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc xem xét giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.

c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất (mẫu số 10 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) theo quy định tại Điều 4 của quy định này. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi đất được thực hiện theo Khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d) Thời hạn thực hiện các nội dung tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 10 Quy định này không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình đến. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì thời gian tính từ ngày nhận được văn bản ủy quyền.

4. Sau khi cấp thẩm quyền Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng hộ gia đình, cá nhân.