vanban.org

Điều 11. Kho vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2019 Thay thế: 12/2019/QĐ-UBND · 13/06/2019
Kiên Giang Ban hành 05/03/2015 Hiệu lực 15/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 12/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 13/2015/QĐ-UBND
15/07/201912/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kho vật liệu nổ công nghiệp

1. Kho vật liệu nổ công nghiệp là nơi bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Kho vật liệu nổ công nghiệp có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa và một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho. Việc thực hiện các quy định về an toàn kho vật liệu nổ công nghiệp theo Quyết định 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008.

2. Chỉ các tổ chức có giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và dịch vụ nổ mìn được đầu tư xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho chứa vật liệu nổ công nghiệp và hồ sơ, thủ tục xây dựng kho vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, QCVN 02:2008/BCT và quy định pháp luật liên quan.

3. Kho vật liệu nổ công nghiệp phải được cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy và được nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng.