vanban.org

Điều 10. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2019 Thay thế: 12/2019/QĐ-UBND · 13/06/2019
Kiên Giang Ban hành 05/03/2015 Hiệu lực 15/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 12/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 13/2015/QĐ-UBND
15/07/201912/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương

1. Tổ chức có nhu cầu cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương đến Sở Công Thương. Hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 23/2009/TT-BCT.

2. Tài liệu chứng minh việc đảm bảo các điều kiện cung ứng dịch vụ nổ mìn theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Thông tư số 23/2009/TT-BCT và Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 26/2012/TT-BCT

3. Đối với tổ chức đã có Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ không bao gồm các văn bản, tài liệu quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 10 và tài liệu tại Điểm h, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 23/2009/TT-BCT.

4. Đối với các tổ chức đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép dịch vụ nổ mìn hồ sơ theo quy định tại Khoản 12, Điều 1 Thông tư số 26/2012/TT-BCT.

5. Thời hạn giải quyết:

a) Tổ chức có nhu cầu thực hiện dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền, hải đảo của tỉnh Kiên Giang, tùy trường hợp cụ thể gởi hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 hay Khoản 4 Điều này đến Sở Công Thương.

b) Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Công Thương xem xét hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để có ý kiến về việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở địa phương theo quy hoạch đầu mối dịch vụ nổ mìn của tỉnh.

Nếu chấp thuận Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Công Thương cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn trong giới hạn địa bàn đất liền, hải đảo của tỉnh cho tổ chức đề nghị cấp phép, nếu không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời (nêu rõ lý do).

c) Khi có văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn trong giới hạn địa bàn đất liền, hải đảo của tỉnh, tổ chức có nhu cầu thực hiện dịch vụ nổ mìn gởi hồ sơ đề nghị cấp phép đến Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương) để được xem xét.