Điều 8. Chi hỗ trợ hoạt động của các chức danh kiêm nhiệm Hội đồng nhân dân các cấp.
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân (kiêm nhiệm):
- Cấp tỉnh: Hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở/tháng
- Cấp huyện: Hệ số 0,4 so với mức lương cơ sở/tháng
- Cấp xã: Hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/tháng
2. Trưởng Ban HĐND (kiêm nhiệm):
- Cấp tỉnh : hệ số 0,4 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp huyện : hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp xã : hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở/tháng.
3. Phó Trưởng Ban HĐND (kiêm nhiệm):
- Cấp tỉnh : hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp huyện : hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp xã : hệ số 0,1 so với mức lương cơ sở/tháng.
4. Tổ Trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: Hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/tháng
- Cấp huyện: Hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở/tháng
- Cấp xã: Hệ số 0,1 so với mức lương cơ sở/tháng
5. Tổ phó Tổ đại biểu HĐND:
- Cấp tỉnh : hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp huyện : hệ số 0,1 so với mức lương cơ sở/tháng.
Đại biểu HĐND hoạt động ở nhiều cấp thì chỉ nhận chế độ, chính sách ở mức cao nhất theo quy định tại Điều này