vanban.org

Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/02/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2019/QĐ-UBND · 01/02/2019 Sửa đổi, bổ sung: 30/2017/QĐ-UBND · 06/10/2017
Bình Thuận Ban hành 16/04/2015 Hiệu lực 26/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số định mức chi phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp; định mức chi phục vụ hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân của hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.