vanban.org

Điều 7. Chi các kỳ họp Hội đồng nhân dân: — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/02/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2019/QĐ-UBND · 01/02/2019 Sửa đổi, bổ sung: 30/2017/QĐ-UBND · 06/10/2017
Bình Thuận Ban hành 16/04/2015 Hiệu lực 26/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số định mức chi phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp; định mức chi phục vụ hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân của hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi các kỳ họp Hội đồng nhân dân:

1. Chi kỳ họp.

a) Chủ tọa kỳ họp:

- Cấp tỉnh   : 300.000 đồng/ngày/người.

- Cấp huyện         : 250.000 đồng/ngày/người.

- Cấp xã      : 200.000 đồng/ngày/người.

b) Đại biểu dự họp:

- Cấp tỉnh   : 200.000 đồng/ngày/người.

- Cấp huyện         : 150.000 đồng/ngày/người.

- Cấp xã      : 120.000 đồng/ngày/người.

c) Công chức phục vụ:

- Cấp tỉnh   : 100.000 đồng/ngày/người.

- Cấp huyện         :   70.000 đồng/ngày/người.

- Cấp xã      :   50.000 đồng/ngày/người.

d) Chi xây dựng báo cáo thẩm tra dự thảo Nghị quyết cá biệt, báo cáo chuyên đề, đề án, Tờ trình của Ban HĐND, Thường trực HĐND:

- Cấp tỉnh   : 500.000 đồng/văn bản.

- Cấp huyện         : 300.000 đồng/văn bản.

- Cấp xã      : 200.000 đồng/văn bản.

2. Chế độ phòng nghỉ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời dự kỳ họp Hội đồng nhân dân: Thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính và Quyết định của UBND tỉnh hiện hành.

3. Chi tiền nước uống trong kỳ họp Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày.

4. Chi các cuộc họp do các Ban HĐND chủ trì:

a) Người chủ trì cuộc họp:

- Cấp tỉnh   : 150.000 đồng/người/buổi.

- Cấp huyện         : 100.000 đồng/người/buổi.

- Cấp xã      :   80.000 đồng/người/buổi.

b) Thành viên tham dự cuộc họp:

- Cấp tỉnh   : 100.000 đồng/người/buổi.

- Cấp huyện         :  80.000 đồng/người/buổi.

- Cấp xã      :  60.000 đồng/người/buổi.

c) Công chức phục vụ:

- Cấp tỉnh   :  80.000 đồng/người/buổi.

- Cấp huyện         :  60.000 đồng/người/buổi.

- Cấp xã      :  40.000 đồng/người/buổi.

5. Chi cho hoạt động chất vấn, giải trình:

- Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả tiếp thu, giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (tối đa): 1.000.000 đồng/báo cáo.

- Chi xây dựng kết luận chất vấn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: 1.000.000 đồng/kết luận.

6. Chi viết báo cáo tổng hợp chất vấn của đại biểu tại kỳ họp HĐND, viết báo cáo tổng hợp trả lời ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND:

a) Chi viết các báo cáo tổng hợp chất vấn của đại biểu tại kỳ họp HĐND:

- Cấp tỉnh   : 250.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện         : 150.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã      : 100.000 đồng/báo cáo.

b) Chi viết báo cáo tổng hợp trả lời ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND:

- Cấp tỉnh   : 1.000.000 đồng/văn bản.

- Cấp huyện         :    700.000 đồng/văn bản.

- Cấp xã      :    400.000 đồng/văn bản.

7. Viết báo cáo tổng hợp trả lời ý kiến cử tri tiếp xúc trước và sau kỳ họp HĐND, biên bản kỳ họp:

a) Chi viết báo cáo tổng hợp trả lời ý kiến cử tri tiếp xúc trước và sau kỳ họp HĐND:

- Cấp tỉnh   : 1.000.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện         :    700.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã      :    400.000 đồng/báo cáo.

b) Chi viết biên bản kỳ họp:

- Cấp tỉnh   : 1.000.000 đồng/biên bản.

- Cấp huyện         :    700.000 đồng/biên bản.

- Cấp xã      :    400.000 đồng/biên bản.

8. Viết thông báo kết quả kỳ họp, báo cáo rút kinh nghiệm kỳ họp:

a) Chi viết thông báo kết quả kỳ họp.

- Cấp tỉnh   : 400.000 đồng/thông báo.

- Cấp huyện         : 300.000 đồng/thông báo.

- Cấp xã      : 200.000 đồng/thông báo. 

b) Chi viết báo cáo rút kinh nghiệm kỳ họp:

- Cấp tỉnh   : 500.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện         : 300.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã      : 200.000 đồng/báo cáo.

9. Chi các cuộc họp do Thường trực HĐND chủ trì:

a) Người chủ trì cuộc họp:

- Cấp tỉnh   : 200.000 đồng/người/buổi.

- Cấp huyện         : 150.000 đồng/người/buổi.

- Cấp xã      : 100.000 đồng/người/buổi.

b) Thành viên tham dự:

- Cấp tỉnh   : 100.000 đồng/người/buổi.

- Cấp huyện         :   80.000 đồng/người/buổi.

- Cấp xã      :   60.000 đồng/người/buổi.

c) Công chức phục vụ:

- Cấp tỉnh   :   80.000 đồng/người/buổi.

- Cấp huyện         :   60.000 đồng/người/buổi.

- Cấp xã      :   40.000 đồng/người/buổi.

Khoản 10 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 30/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/10/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

 11. Chi xây dựng các văn bản phục vụ cuộc họp định kỳ hàng tháng, quý của Thường trực HĐND và các Ban HĐND:

- Cấp tỉnh   : 200.000 đồng/văn bản.

- Cấp huyện         : 150.000 đồng/văn bản.

- Cấp xã      : 100.000 đồng/văn bản.

Khoản 12 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 30/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/10/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

13. Chi rà soát kỹ thuật, hoàn thiện văn bản nghị quyết Hội đồng nhân dân để ban hành:

a) Từ 1- 4 trang:

- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/nghị quyết.

- Cấp huyện: 150.000 đồng/nghị quyết.

- Cấp xã: 100.000 đồng/nghị quyết. b) Từ trang thứ 5 trở đi:

- Cấp tỉnh: Tính thêm mỗi trang là 40.000 đồng nhưng mức chi tối đa không quá 400.000 đồng/nghị quyết.

- Cấp huyện: Tính thêm mỗi trang là 30.000 đồng nhưng mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/nghị quyết.

- Cấp xã: Tính thêm mỗi trang là 20.000 đồng nhưng mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/nghị quyết.

14. Chi viết báo cáo tổng kết năm và tổng kết nhiệm kỳ:

a) Báo cáo sơ kết, tổng kết từ một năm trở lên của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo.

b) Báo cáo sơ kết, tổng kết từ một năm trở lên của các Ban HĐND:

- Cấp tỉnh   : 1.200.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện         :    700.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã      :    500.000 đồng/báo cáo.

c) Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện: 3.000.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã: 2.000.000 đồng/báo cáo.

d) Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của các Ban HĐND:

- Cấp tỉnh   : 3.000.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện         : 2.000.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã      : 1.000.000 đồng/báo cáo.