vanban.org

Điều 51. Ng hĩa vụ của người bị thu hồi đất — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/02/2019 Thay thế: 04/2019/QĐ-UBND · 14/02/2019 Sửa đổi, bổ sung: 32/2016/QĐ-UBND · 15/06/2016
Bình Định Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 16/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 16 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2015/QĐ-UBND
25/02/201904/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/06/201632/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 16/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 50/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên địa bàn tỉnh · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương 6 › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Ng hĩa vụ của người bị thu hồi đất

1. Ngoài những quyền và nghĩa vụ theo quy định hiện hành của Nhà nước, người bị thu hồi đất sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ phải có nghĩa vụ thực hiện di chuyển chỗ ở, bàn giao mặt bằng (giao theo hiện trạng hoặc tự tháo dỡ) cho dự án trong khoảng thời gian quy định như sau:

- Đối với nhà thuộc nhóm N1 đến N2 không quá 60 ngày;

- Đối với nhà thuộc nhóm N3 đến N4 không quá 50 ngày;

- Đối với nhà thuộc nhóm N5 đến N10 và N20 không quá 40 ngày;

- Tháo dỡ một phần nhà  không quá 20 ngày;

- Cây cối hoa màu không quá 10 ngày;

- Mồ mả chậm nhất không quá 30 ngày, trừ trường hợp di dời mồ mả của đồng bào dân tộc thiểu số có phong tục, tập quán riêng.

2. Đối với những hộ cố tình không chấp hành việc di dời, giao trả mặt bằng đúng thời gian quy định thì bị cưỡng chế để thu hồi đất theo quy định của pháp luật, những thiệt hại tài sản do cưỡng chế (nếu có) không được bồi thường. Kinh phí tổ chức cưỡng chế thực hiện theo quy định của pháp luật.