Điều 43. G iá đất để giao đất tái định cư và thu tiền sử dụng đất tái định cư.
1. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất ở theo hình thức tái định cư hoặc bằng tiền được giao đất ở tái định cư thì giá đất để thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất bố trí tái định cư theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định theo từng dự án. Đối với phần diện tích đất tái định cư được giao theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Quy định này mà vượt so diện tích đất ở đủ điều kiện bồi thường bị thu hồi (nếu có), thì thu tiền sử dụng đất ở theo giá đất do UBND tỉnh quyết định sát với giá thị trường.
Trường hợp khu đất tái định cư đã có giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, thì giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất được xác định bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định theo Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối tượng giao đất tái định cư là hộ gia đình thuộc diện gia đình chính sách, nếu chưa được Nhà nước giao đất, hóa giá nhà thuộc sở hữu nhà nước theo diện chính sách thì việc thu tiền sử dụng đất ở tái định cư được xem xét miễn, giảm theo chính sách của Nhà nước quy định về cải thiện nhà ở đối với người có công với Cách mạng; mức miễn, giảm tiền sử dụng đất do Sở Lao động Thương binh và Xã hội xem xét trình UBND tỉnh quyết định, nhưng tối đa không quá 100% giá trị của lô đất được giao.