vanban.org

Điều 8. Công khai kết quả xử lý phản ánh kiến nghị và lưu trữ hồ sơ xử lý phản ánh, kiến nghị: — Quyết định 13/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2022/QĐ-UBND · 13/07/2022
Vĩnh Long Ban hành 15/07/2014 Hiệu lực 25/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 13/2014/QĐ-UBND
25/07/202222/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Công khai kết quả xử lý phản ánh kiến nghị và lưu trữ hồ sơ xử lý phản ánh, kiến nghị:

1. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị:

a) Kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính phải được đăng tải công khai theo các hình thức sau:

- Gửi văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

- Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của tỉnh.

- Niêm yết tại cơ quan trực tiếp giải quyết phản ánh, kiến nghị. Thời gian niêm yết, chậm nhất sau 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị và kéo dài liên tục trong ít nhất 10 (mười) ngày.

b) Tuỳ tình hình thực tế, các cơ quan có thể công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị bằng các hình thức khác như: Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng...

2. Lưu trữ hồ sơ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị:

Toàn bộ các văn bản, giấy tờ có liên quan đến quá trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị phải được các đơn vị, địa phương lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.