vanban.org

Điều 7. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị : — Quyết định 13/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2022/QĐ-UBND · 13/07/2022
Vĩnh Long Ban hành 15/07/2014 Hiệu lực 25/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 13/2014/QĐ-UBND
25/07/202222/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị :

1. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị:

Phản ánh, kiến nghị được gửi đến từ các nguồn nêu tại các điểm a, b, c Khoản 2 Điều 5 Quy chế này được tập trung tại Sở Tư pháp, vào sổ văn bản đến hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi giải quyết theo chức năng quy định.

Sở Tư pháp tiến hành liên hệ với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị để xác minh làm rõ nội dung thông tin trong đơn, thư phản ánh, kiến nghị. Sau khi làm rõ các thông tin cần thiết, phản ánh, kiến nghị được phân thành các loại và xử lý như sau:

a) Đối với phản ánh, kiến nghị không đúng nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này và không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP như: Đơn thư khiếu nại, tố cáo; đơn thư hỏi đáp pháp luật; các đơn thư là phản ánh, kiến nghị nhưng không xác định rõ được tên, địa chỉ, số điện thoại của người phản ánh kiến nghị để liên hệ làm rõ hoặc không thể liên hệ được. Sở Tư pháp tiến hành lưu hồ sơ, trả lời cho cá nhân, tổ chức có đơn, thư để biết.

b) Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của đơn vị, địa phương hoặc cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Tư pháp có công văn chuyển phản ánh, kiến nghị đến đơn vị, địa phương là đối tượng bị phản ánh hoặc đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi bị phản ánh để xử lý theo quy định của pháp luật và chuyển văn bản cho cá nhân, tổ chức được biết, đồng thời yêu cầu đơn vị, địa phương báo cáo kết quả xử lý cho Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo kết quả cho cá nhân, tổ chức đã có phản ánh, kiến nghị được biết.

c) Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính.

Trường hợp phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Tư pháp nghiên cứu có công văn chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan chuyên môn quản lý về ngành, lĩnh vực thuộc UBND tỉnh có phản ánh, kiến nghị để xem xét xử lý theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

2. Thời gian xử lý phản ánh kiến nghị:

Chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc (trường hợp phức tạp có thể kéo dài, nhưng không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị do Sở Tư pháp chuyển đến, các đơn vị, địa phương phải hoàn thành việc xử lý theo thẩm quyền được giao và thông báo kết quả cho cơ quan có thẩm quyền quản lý, Sở Tư pháp và cá nhân, tổ chức phản ánh kiến nghị được biết.

3. Thẩm quyền xử lý và hình thức xử lý:

a) Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng của đơn vị, địa phương hoặc cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC: Thủ trưởng đơn vị, địa phương xử lý trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

b) Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, sau khi có kết quả xem xét nội dung quy định hành chính theo các tiêu chí tại Điểm c Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các nội dung bị phản ánh, kiến nghị theo các hình thức sau: Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, huỷ bỏ hoặc ban hành quy định hành chính mới theo thẩm quyền phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước, đồng thời thông báo kết quả cho cá nhân, tổ chức phản ánh kiến nghị được biết.

c) Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính không thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Tư pháp nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh chuyển phản ánh, kiến nghị về trung ương xử lý theo thẩm quyền và chuyển văn bản cho cá nhân, tổ chức đã phản ánh, kiến nghị được biết.

4. Đối với phản ánh, kiến nghị được thực hiện bằng hình thức Phiếu lấy ý kiến theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 5 Quy chế này: Sau khi nhận được ý kiến trả lời của đối tượng cần lấy ý kiến, cơ quan tiến hành lấy ý kiến tổ chức tập hợp, nghiên cứu, đánh giá, phân loại, phối hợp với Sở Tư pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý.