Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 13/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/09/2017
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2017/QĐ-UBND · 31/08/2017
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 12 năm
15/09/201716/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
21/03/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 13/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, rà soát hệ thống hóa văn bản xử lý văn bản trái pháp luật
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 4. Trách nhiệm và phương thức tự kiểm tra văn quy phạm pháp luật
Điều 5. Gửi văn bản và phối hợp để tự kiểm tra văn bản
Điều 6. Quy trình thực hiện tự kiểm tra văn bản
Điều 7. Xử lý và công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
Điều 8. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 9. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
Điều 10. Thời hạn gửi văn bản để kiểm tra
Điều 11. Quy trình thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
Điều 12. Theo dõi quá trình xử lý văn bản
Điều 13. Tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 14. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 15. Nguồn văn bản để rà soát, hệ thống hóa
Điều 16. Căn cứ rà soát văn bản
Điều 17. Rà soát văn bản theo căn cứ pháp lý ban hành văn bản
Điều 18. Trình tự, thủ tục rà soát văn bản theo căn cứ pháp lý ban hành văn bản
Điều 19. Xử lý kết quả rà soát văn bản theo căn cứ pháp lý ban hành văn bản
Điều 20. Nội dung rà soát văn bản căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 21. Trình tự, thủ tục rà soát văn bản căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 22. Xử lý kết quả rà soát văn bản căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 23. Hồ sơ rà soát văn bản
Điều 24. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát
Điều 25. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
Điều 26. Xử lý văn bản trong trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật tại thời điểm văn bản được ban hành
Điều 27. Phương thức hệ thống hóa văn bản
Điều 28. Nội dung hệ thống hóa văn bản
Điều 29. Kế hoạch hệ thống hóa văn bản
Điều 30. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản
Điều 31. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản
Điều 32. Hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu quản lý nhà nước
Chương IV — CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng công chức, cộng tác viên làm công tác kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 34. Cập nhật kết quả kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản vào cơ sở dữ liệu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tỉnh
Điều 35. Chế độ báo cáo 6 tháng, hàng năm
Điều 36. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản và rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 37. Kinh phí đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Điều 38. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy