Điều 23. Hồ sơ rà soát văn bản
1. Người rà soát văn bản lập hồ sơ rà soát văn bản trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, xử lý kết quả rà soát văn bản. Hồ sơ rà soát văn bản, bao gồm:
a) Văn bản được rà soát.
b) Văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội.
c) Phiếu rà soát văn bản.
d) Báo cáo kết quả rà soát văn bản của cơ quan, đơn vị chuyên môn trình Thủ trưởng cơ quan rà soát, trong đó nêu rõ nội dung đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, những quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kiến nghị xử lý.
e) Văn bản của cơ quan rà soát kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản
g) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Hồ sơ rà soát văn bản được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.