Điều 15. Hội đồng Đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt của tỉnh.
1. Chức năng:
Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt theo quy định (sau đây gọi tắt là Hội đồng Đấu giá) có chức năng tổ chức đấu giá và giám sát hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cùng cấp và trước pháp luật về kết quả thực hiện và hoạt động giám sát đấu giá.
2. Nguyên tắc hoạt động:
Hội đồng Đấu giá hoạt động theo nguyên tắc sau:
a) Mọi hoạt động của Hội đồng Đấu giá để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này theo nguyên tắc bàn bạc và quyết định thống nhất theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp có ý kiến khác nhau được quyết định theo ý kiến đa số nhưng không trái theo quy định của pháp luật; ý kiến thiểu số được bảo lưu.
b) Chủ tịch Hội đồng Đấu giá chịu trách nhiệm toàn diện và trực tiếp trước Ủy ban nhân dân cùng cấp và trước pháp luật về tổ chức đâu giá và điều hành phiên đấu giá.
c) Thành viên Hội đồng Đấu giá chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cùng cấp và trước pháp luật về lĩnh vực phân công phụ trách theo lĩnh vực chuyên môn của đơn vị mình liên quan đến tổ chức đấu giá; đồng thời cùng chịu trách nhiệm vê kết quả giám sát trong phiên đấu giá (nếu không có ý kiến khác).
3. Nhiệm vụ:
Hội đồng Đấu giá có nhiệm vụ sau:
a) Kiểm tra và đề xuất chủ trương hoặc phương án tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Kiểm tra và đề nghị cấp có thẩm quyền quy định và điều chỉnh giá khởi điểm trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Quy chế này.
c) Quy định và điều chỉnh bước giá theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.
d) Kiểm tra về đủ điều kiện để tổ chức đấu giá và mở phiên đấu giá theo quy định tại Quy chế này.
đ) Quyết định các giải pháp để thực hiện chức năng giám sát của Hội đồng Đấu giá.
e) Mở phiên đấu giá và điều hành phiên đấu giá.
g) Xử lý tiền đặt cọc theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.
h) Xử lý các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng.
4. Hội đồng Đấu giá cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng Đấu giá gồm:
a) Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính;
c) Đại diện lãnh đạo đơn vị quản lý quỹ đất;
d) Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp;
đ) Đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và môi trường;
e) Đại diện một số cơ quan liên quan cần thiết.
5. Tùy theo quy mô quỹ đất thường xuyên tổ chức bán đấu giá và đặc điểm của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý quỹ đất mà Hội đồng Đấu giá quyết định thành lập Tổ giúp việc riêng cho Hội đồng hoặc sử dụng bộ máy của đơn vị có nhiệm vụ quản lý quỹ đất giúp việc cho Hội đồng. Tổ giúp việc cho Hội đồng Đấu giá do Hội đồng Đấu giá quyết định sau khi có ý kiến của Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.
6. Chế độ phụ cấp cho các thành viên Hội đồng Đấu giá và Tổ giúp việc cho Hội đồng Đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
7. Kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng Đấu giá và Tổ giúp việc cho Hội đồng Đấu giá do đơn vị quản lý quỹ đất chi trả từ nguồn phí đấu giá; trường hợp nguồn thu từ phí đấu giá không đủ chi được ngân sách cấp bổ sung.
8. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện, cấp xã, các đơn vị phải thực hiện theo đúng thủ tục, trình tự quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ và Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 cua Bộ Tư pháp.