vanban.org

Điều 10. Bước giá. — Quyết định 13/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2012 Thay thế: 49/2012/QĐ-UBND · 20/12/2012
Bình Định Ban hành 15/06/2011 Hiệu lực 25/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 77/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 49/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2011/QĐ-UBND
30/12/201249/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bước giá.

1. Bước giá để đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là bước giá) là giá trị chênh lệch giữa lần trả giá đầu tiên cao hơn giá trị khởi điểm hoặc giá trị chênh lệch giữa lần trả giá sau lớn hơn lần trả giá trước liền kề.

2. Bước giá do Tổ chức bán đấu giá quy định cụ thể nhưng không thấp hơn mức quy định tối thiểu như sau:

Giá trị tối thiểu của lô đất, thửa đất, khu đất Đơn vị tính Mức tối thiểu
1. Dưới 500 triệu đồng. Đồng/lô đất, khu đất  
- Dưới 100 triệu đồng   1.000.000
- Từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng   2.000.000
- Từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng   3.000.000
- Từ 300 triệu đồng đến dưới 400 triệu đồng   4.000.000
- Từ 400 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng   5.000.000
2. Từ 500 triệu đồng trở lên % theo giá trị tối thiểu 2,0

3. Tổ chức bán đấu giá căn cứ bước đấu giá tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này để quy định bước giá trong từng phiên đấu giá cho phù hợp nhưng tối đa không vượt quá 20% giá trị khởi điểm của lô đất, thửa đất, khu đất. Việc quy định và điều chỉnh bước giá của Tổ chức bán đấu giá phải được công bố cho người tham gia đấu giá chậm nhất là tại thời điểm tổ chức cho khách hàng đăng ký tham gia đấu giá.