vanban.org

Điều 12. Thông báo tổ chức bán đấu giá và đăng ký tham gia đấu giá. — Quyết định 13/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2012 Thay thế: 49/2012/QĐ-UBND · 20/12/2012
Bình Định Ban hành 15/06/2011 Hiệu lực 25/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 77/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 49/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2011/QĐ-UBND
30/12/201249/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thông báo tổ chức bán đấu giá và đăng ký tham gia đấu giá.

1. Trước khi tiến hành đấu giá ít nhất 30 ngày, Tổ chức bán đấu giá phải thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất ít nhất 2 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi có tài sản bán đấu giá và được niêm yết công khai tại nơi tổ chức đấu giá, nơi có đất bán đấu giá, trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đấu giá.

2. Nội dung thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá.

b) Thông tin về tình trạng đất: Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất, tình trạng đất hiện tại, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời hạn sử dụng đất, các hạn chế về đất nếu có; giá khởi điểm.

c) Thông tin về đăng ký tham gia đấu giá: Thời gian và địa điểm đăng ký, điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá.

d) Thông tin về mở phiên đấu giá: Thời gian và địa điểm tiến hành phiên đấu giá.

3. Tổ chức bán đấu giá phối hợp với đơn vị quản lý quỹ đất có trách nhiệm tổ chức cho các đối tượng tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá, nộp tiền đặt cọc và phí đấu giá theo quy định. Nghiêm cấm đơn vị quản lý quỹ đất hoặc cán bộ thực thi nhiệm vụ tổ chức cho khách hàng đăng ký tham gia đấu giá có các hành vi sau đây:

a) Đề nghị, yêu cầu người tham gia đấu giá đăng ký vị trí, lô đất, thửa đất này hay vị trí, lô đất, thửa đất khác trong trường hợp có nhiều lô đất, thửa đất đưa ra đấu giá.

b) Cung cấp những thông tin về số lượng người hoặc người nào đã đăng ký tham gia đấu giá.

c) Các hành vi khác có tính định hướng, dàn xếp khách hàng tham gia đấu giá hoặc gây khó khăn cho khách hàng đăng ký tham gia đấu giá (trừ trường hợp yêu cầu khách hàng thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này).

4. Tổ chức bán đấu giá và Thủ trưởng đơn vị quản lý quỹ đất có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để giám sát các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Việc tổ chức đăng ký tham gia đấu giá phải hoàn tất trước 16 giờ của ngày trước ngày đấu giá.