vanban.org

Điều 30. Quy định thang điểm và xử lý điểm khi chấm — Quyết định 13/2005/QĐ-BGD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/04/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/04/2006 Thay thế: 06/2006/QĐ-BGDĐT · 17/03/2006
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 11/04/2005 Hiệu lực 06/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp · 06/2006/QĐ-BGDĐT
Quyết định số 13/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp · 13/2005/QĐ-BGD
30/04/200606/2006/QĐ-BGD&ĐT +1Bãi bỏ Đang xem 06/05/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh hệ chính quy trung học chuyên nghiệp · 11/2003/QĐ-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2005/QĐ-BGD › Chương III › Mục 3 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Quy định thang điểm và xử lý điểm khi chấm

1. Thang điểm

a) Thang điểm chấm thi là thang điểm 10. Các ý nhỏ được chấm lẻ đến 0,25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ 0,25 thì quy tròn thành 0,5 và có điểm lẻ 0,75 thì quy tròn thành 1,0.

b) Riêng các môn năng khiếu có thể theo thang điểm khác, nh­ưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10 bậc rồi sau đó nhân với hệ số quy định. Cán bộ chấm thi quy về thang điểm 10. Việc tính hệ số do máy tính thực hiện.

c) Cán bộ chấm thi cho điểm đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Trưởng ban Chấm thi phê duyệt nh­ưng không quy tròn điểm tại các lần chấm. Những bài làm đúng, có cách giải sáng tạo, độc đáo khác với cách giải trong đáp án thì th­ưởng thêm điểm. Mức điểm th­ưởng do cán bộ chấm thi đề nghị và do Trưởng môn chấm thi trình Trưởng ban Chấm thi quyết định, như­ng điểm th­ưởng không quá 1 (một) điểm cho một bài.

2. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi

Ban Thư ký so sánh kết quả hai lần chấm độc lập và xử lý nh­ư sau:

a) Nếu 2 cán bộ chấm cho điểm giống nhau, thì giao túi bài thi cho hai cán bộ chấm túi đó thống nhất việc quy tròn điểm, ghi điểm vào bài thi, Biểu số 4 rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi và Biểu số 4.

Trường hợp điểm toàn bài giống nhau hoặc lệch nhau 0,25 điểm nh­ưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điểm đúng theo đáp án quy định.

b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mầu mực khác.

Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của ba lần chấm lệch nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi quy tròn điểm, ghi điểm vào bài thi, Biểu số 4 rồi ký tên xác nhận vào bài thi và Biểu số 4.

Những bài cộng điểm sai phải sửa lại ngay.

Các trường có hợp đồng với trường khác chấm hoặc tổ chức chấm chéo thì tự thỏa thuận về kế hoạch và chi phí như­ng vẫn phải thực hiện đúng những quy định về chấm thi của Quy chế này.