vanban.org

Điều 5. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, cụ thể như sau: — Quyết định 1273/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/01/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 12/05/2008 Hiệu lực 02/01/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1273/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, cụ thể như sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo các biện pháp công trình
      Bơm điện Hồ , đập kênh , cống
1 Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đồng/m3 870 430
2 Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/m3 500 250
3 Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu đồng/m3 460 400
4

Cờp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m3 420 300
    đồng/m2 mặt thoáng 620
5 -Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa nước thuỷ lợi % giá trị sản lượng 9%
  -Nuôi cá bè   9%
6

Vận tải qua âu thuyền, cống, đập của hệ thống thuỷ lợi :

-Thuyền, sà lan

-Các loại bè

đồng/tấn/lượt

đồng /tấn /lượt

2.500

850

2.500

850

7 Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm 11% 11%

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo các biện pháp công trình
      Bơm điện Hồ , đập kênh , cống
8 Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghi mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, nhà hàng, casino ) % tổng giá trị doanh thu 13%