Điều 3. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa, cói, đất trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày và trồng cây vụ Đông do doanh nghiệp thủy nụng trực tiếp phục vụ tưới, tiêu.
1. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa, cói.
Đơn vị : 1.000 đồng /ha
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Vụ chiêm | Vụ Hè thu | Vụ Mùa |
| 1 | Miền núi | |||
| -Tưới tiêu bằng động lực | 650 | 600 | ||
| -Tưới tiêu bằng trọng lực | 600 | 560 | ||
| -Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực | 630 | 500 | ||
| 2 | Đồng bằng | |||
| -Tưới tiêu bằng động lực | 740 | 710 | 690 | |
| -Tưới tiêu bằng trọng lực | 710 | 680 | 660 | |
| -Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực | 720 | 690 | 670 |
2. Mức thu thuỷ lợi phí đối với sản xuất muối bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức cơ bản tương ứng.
Trường hợp tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu thu bằng 50% mức thu cơ bản tương ứng.
Trường hợp lợi dụng thuỷ triều để tưới, tiêu thu bằng 70% mức tưới, tiêu bằng trọng lực ở vùng không chịu ảnh hưởng thuỷ triều.
Trường hợp phải bơm nước tưới 2 bậc, 3 bậc hoặc bơm 1 bậc nhưng có cột nước cao >=10 m cột nước thì thu bằng 120 % mức thu cơ bản tương ứng.
Trường hợp tưới bằng nguồn khác, tiêu bằng bơm điện thu bằng 50% mức thu tưới tiêu chủ động bằng bơm điện.
3) Diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày mức thu bằng 40% mức thu tưới tiêu cho lúa.
4) Diện tích trồng cây vụ Đông:
Mức thu bằng 50% mức thu tưới tiêu cho lúa tương ứng với các hình thức tưới tiêu.
5. Phạm vi để tính thu thuỷ lợi phí quy định tại mục 1, 2, 3, 4 nêu trên được tính từ công trình đầu mối đến cống đầu kênh của hợp tác xã quản lý. Mức thu thuỷ lợi phí nội đồng trong phạm vi xã hoặc tổ chức dùng nước (từ cống đầu kênh của xã, HTX đến mặt ruộng), do xã hoặc tổ chức dùng nước xây dựng mức thu trình HĐND xã quyết định.