vanban.org

Điều 4. Mức thu thủy lợi phí ở các công trình thủy lợi do xã, HTX trực tiếp quản lý. — Quyết định 1273/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/01/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 12/05/2008 Hiệu lực 02/01/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1273/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu thủy lợi phí ở các công trình thủy lợi do xã, HTX trực tiếp quản lý.

Công trình thủy lợi do xã, HTX trực tiếp quản lý bao gồm công trình do ngân sách nhà nước đầu tư, công trình do xã, HTX tự bỏ toàn bộ vốn hoặc đựơc hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước để xây dựng sau đó giao lại cho xã, HTX trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ.

1.  Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa, cói như sau:                                                         

                                                                                                                                               Đơn vị : 1.000 đồng /ha

TT Vùng và biện pháp công trình Vụ chiêm Vụ Hè thu Vụ Mùa
1 Miền núi      
  -Tưới tiêu bằng động lực 420   390
  -Tưới tiêu bằng trọng lực 390   360
  -Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực 410   325
2 Đồng bằng      
  -Tưới tiêu bằng động lực 480 460 450
  -Tưới tiêu bằng trọng lực 460 440 430
  -Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực 470 450 435

2. Mức thu thuỷ lợi phí đối với sản xuất muối bằng 2% giá trị muối thành phẩm

3. Phạm vi để tính thu thuỷ lợi phí quy định tại mục 1, 2 nêu trên được tính từ công trình đầu mối đến hết kênh chính. Mức thu thuỷ lợi phí nội đồng (từ kênh chính đến mặt ruộng) trong phạm vi xã hoặc tổ chức dùng nước, do HTX, tổ chức dùng nước xây dựng mức thu trình HĐND xã quyết định.

Số thu thủy lợi phí phải mở tài khoản riêng và chỉ được dùng cho chi phí quản lý, duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi theo qui định của pháp luật.