Điều 4. Mức thu thủy lợi phí ở các công trình thủy lợi do xã, HTX trực tiếp quản lý.
Công trình thủy lợi do xã, HTX trực tiếp quản lý bao gồm công trình do ngân sách nhà nước đầu tư, công trình do xã, HTX tự bỏ toàn bộ vốn hoặc đựơc hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước để xây dựng sau đó giao lại cho xã, HTX trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ.
1. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa, cói như sau:
Đơn vị : 1.000 đồng /ha
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Vụ chiêm | Vụ Hè thu | Vụ Mùa |
| 1 | Miền núi | |||
| -Tưới tiêu bằng động lực | 420 | 390 | ||
| -Tưới tiêu bằng trọng lực | 390 | 360 | ||
| -Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực | 410 | 325 | ||
| 2 | Đồng bằng | |||
| -Tưới tiêu bằng động lực | 480 | 460 | 450 | |
| -Tưới tiêu bằng trọng lực | 460 | 440 | 430 | |
| -Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực | 470 | 450 | 435 |
2. Mức thu thuỷ lợi phí đối với sản xuất muối bằng 2% giá trị muối thành phẩm
3. Phạm vi để tính thu thuỷ lợi phí quy định tại mục 1, 2 nêu trên được tính từ công trình đầu mối đến hết kênh chính. Mức thu thuỷ lợi phí nội đồng (từ kênh chính đến mặt ruộng) trong phạm vi xã hoặc tổ chức dùng nước, do HTX, tổ chức dùng nước xây dựng mức thu trình HĐND xã quyết định.
Số thu thủy lợi phí phải mở tài khoản riêng và chỉ được dùng cho chi phí quản lý, duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi theo qui định của pháp luật.